跳到主要内容
Nelum
越南的法律

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng

文本截至 2026-10-03

以研究形式发布的公开法律与官方指引,不构成法律、税务或金融建议。

研究内容本身以英文撰写。标题和标签已翻译,调查结果和引文未翻译。

关于这部法律

类型
其他
颁布机构
Quốc hội (National Assembly)
国家
越南

在哪里阅读

文本

所收录的法律原文,按条款排列。每个条款都有自己的链接。

  1. 1. Sửa đôi, bỗ sung khoản 15 Điều 4 như sau: “15, Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quôc tê của Việt Nam; chủ trì lập, theo dõi và phân tích trạng thái đâu tư quôc tê của Việt Nam.”.

  2. 2. Sửa đôi, bỗ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

  3. 3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho Kho bạc Nhà nước. Ở tỉnh, thành phô không có trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Thông đôc Ngân hàng Nhà nước.".

  4. 3. Bố sung Điều 31a vào sau Điều 31 như sau: “Điều 31a. Nguyên tắc sử dụng ngoại hồi trên lãnh thô Việt Nam Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác không được thực hiện bằng ngoại hôi, trừ trường hợp được phép theo quy định của luật, nghị quyết của Quôc hội hoặc theo quy định của Thông đôc Ngân hàng Nhà nước..”.

  5. 4. Sửa đôi, bỗ sung một số khoản của Điều 35 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước đề xây dựng Bảng cân đôi tiên tệ, lập cán cân thanh toán quốc tê của Việt <!-- page 2 --> Nam, lập trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triên của thị trường tiên tệ nhăm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiên tệ quôc gia, công tác quản lý ngoại hôi.”; b) Sửa đổi, bỗ sung khoản 3 như sau: “3. Chính phủ quy định đối tượng, phạm vi, loại thông tin, thời hạn, kỳ hạn và phương thức cung câp thông tin phục vụ việc lập cán cân thanh toán quốc tê và trạng thái đâu tư quốc tê của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điêu này. Thông đôc Ngân hàng Nhà nước quy định đôi tượng, quy trình, phạm vi, loại thông tin, thời hạn, kỳ hạn và phương thức cung câp thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.”.

  6. 5. Sửa đổi, bố sung Điều 42 như sau: “Điều 42. Vốn pháp định Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vôn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.”.

  7. 6. Sửa đổi, bỗ sung Điều 43 như sau: “Điều 43. Thu, chỉ tài chính Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước phản ánh hoạt động thực hiện các chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này. Chính phủ quy định nội dung, nguyên tắc thu, chỉ tài chính; cơ chê trích lập dự phòng rủi ro; cơ chê tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính và việc xác định kết quả tài chính phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.”. |

  8. 7. Sửa đôi, bỗ sung Điều 44 như sau: “Điều 44. Kết quả tài chính Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguôn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguôn thu khác, sau khi trừ các khoản chi phí (bao gôm cả chỉ hoạt động nghiệp vụ và chỉ bộ máy quản lý) và khoản dự phòng rủi ro.”.

  9. 8. Sửa đôi, bố sung Điều 45 như sau: “Điều 45. Các quỹ | 1. Ngân hàng Nhà nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây: a) Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; b) Quỹ dự phòng tài chính; c) Quỹ khác theo quy định của Chính phủ.

  10. 2. Mức trích lập và việc sử dụng các quỹ tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ. <!-- page 3 --> ° 3

  11. 3. Kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước sau khi trích lập các quỹ tại khoản I Điêu này và bù đặp chênh lệch chi lớn hơn thu các năm trước (nêu có) được nộp vào ngân sách nhà nước.”.

  12. 9. Sửa đổi, bỗ sung Điều 57 như sau: “Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng

  13. 1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung câầp.

  14. 2. Báo cáo, giải trình đối với kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

  15. 3. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước...

  16. 10. Sửa đối, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau: “ø) Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn mức quy định.”; b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau: “3. Căn cứ tính chất, mức độ rủi ro của từng đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định áp dụng một hoặc một sô tỷ lệ bảo đảm an toàn khác so với mức quy định đề thực hiện yêu câu phát triên kinh tê, xã hội. Đôi tượng thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng và thực hiện lộ trình đề bảo đảm tuân thủ mức quy định. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, giám sát các đối tượng thanh tra, giám sát quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật.”.

  17. 11. Sửa đổi, bỗ sung Điều 62 như sau: “Điều 62. Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ theo quy định của Thông đôc Ngân hàng Nhà nước.”.

  18. 12. Bãi bỏ khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 22, khoản 5 Điều 32 và Điều 49. Điều 2. Sửa đỗi, bố sung một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền

  19. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau: “1, Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có quyên sở hữu hoặc quyên kiêm soát cuôi cùng trên thực tê đôi với khách hàng, bao gôm cả thỏa thuận pháp lý hoặc cá nhân mà khách hàng thực hiện giao dịch thay mặt họ.”.

  20. 2. Bồ sung điểm n vào sau điểm m khoản 1 Điều 4 như sau: “n) Dịch vụ tài sản mã hóa.”. <!-- page 4 --> .

  21. 3. Sửa đối, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 như sau: “c) Khi nghĩ ngờ khách hàng hoặc giao địch của khách hàng hoặc các bên liên quan đền giao dịch, kê cả trường hợp giao dịch chưa hoàn thành, có liên quan đền rửa tiên;”.

  22. 4. Sửa đối, bô sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người Việt Nam và người gôc Việt Nam chưa xác định được quôc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quôc tịch (nêu có); nghê nghiệp, chức vụ; số điện thoại liên lạc; sô định danh cá nhân hoặc sô Hộ chiêu, ngày cập, nơi câp; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nêu có);”; b) Sửa đối, bỗ sung điểm e khoản 1 như sau: “e) Đối với khách hàng tổ chức: tên giao dịch đầy đủ; tên viết tắt (nếu có); hình thức pháp lý, địa chỉ trụ sở chính và địa điểm kinh doanh (nếu khác với địa chỉ trụ sở chính); sô giây phép thành lập, mã sô doanh nghiệp hoặc mã sô thuê; sô định danh của tô chức (nêu có); số điện thoại liên lạc; sô fax, trang thông tin điện tử (nêu có); lĩnh vực hoạt động và kinh doanh; thông tin về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyên (nêu có), Giám đôc hoặc Tông giám đồc, Kê toán trưởng hoặc người phụ trách kê toán của tô chức bao gồm các thông tin tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d hoặc đ khoản này và các thông tin tại điểm này đối với trường hợp người thành lập là tô chức;”; c) Bồ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau: “4. Ngoài các thông tin nhận biết khách hàng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điêu này, đôi tượng báo cáo thu thập các thông tin khác trong một sô trường hợp cụ thê sau đây: a) Khi khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý dưới hình thức ủy thác, đối tượng báo cáo thu thập các thông tin bao gôm: tên giao dịch đây đủ; tên viết tắt (nêu có) đôi với tô chức nhận ủy thác hoặc họ và tên người nhận ủy thác đôi với cá nhân nhận ủy thác; địa chỉ trụ sở chính đôi với tô chức nhận ủy thác, địa chỉ tại quôc g1a mà cá nhân nhận ủy thác mang quôc tịch; thông tin đăng ký hoặc câp phép do cơ quan có thâm quyên nước ngoài câp đôi với bên nhận ủy thác (nêu có); cơ cầu của ủy thác; thông tin về tên, sô định danh của bên ủy thác, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, người thụ hưởng tiêm năng, người giám sát (nêu có), bât kỳ cá nhân nào có quyên kiêm soát cuôi cùng đối với ủy thác và người có liên quan khác của ủy thác (nêu có). Khi khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chât tương tự ủy thác, đôi tượng báo cáo thu thập thông tin đôi với tât cả các bên giữ vai trò tương đương với hình thức ủy thác nêu trên; <!-- page 5 --> ˆ 5 b) Đối tượng báo cáo xác định và thu thập thông tin về người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiệm nhân thọ ngay khi người thụ hưởng được chỉ định bởi bên mua bảo hiêm hoặc người được bảo hiêm. Trong trường hợp người thụ hưởng là cá nhân hoặc pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, thông tin thu thập bao gôm họ và tên hoặc tên giao dịch đây đủ của người thụ hưởng. Trong trường hợp bảo hiểm nhóm, thông tin thu thập bao gồm giấy tờ tùy thân, tài liệu chứng minh quan hệ với người được bảo hiểm của người thụ hưởng và các tài liệu cân thiệt khác cho phép đôi tượng báo cáo có thê xác định được người thụ hưởng ở thời điểm chỉ trả. Việc xác minh thông tin về người thụ hưởng phải được thực hiện tại thời điêm chỉ trả.

  23. 5. Trường hợp đối tượng báo cáo có thể kết nối, khai thác được thông tin quy định tại Điêu này trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật thì không yêu câu khách hàng cung câp thông tin đã có trong cơ sở đữ liệu.”.

  24. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản ] Điều 12 như sau: “1, Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, đữ liệu để xác minh thông tin nhận biêt khách hàng, bao gỗm: a) Đối với khách hàng cá nhân: Căn cước, Căn cước điện tử, Căn cước công dân hoặc Hộ chiêu còn hiệu lực; giây tờ khác do cơ quan có thâm quyên câp, văn bản chứng minh tư cách đại diện (nêu có); b) Đối với khách hàng tổ chức: giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực; tài khoản định danh điện tử, quyêt định về tô chức lại, giải thê, phá sản, châm dứt hoạt động của tô chức (nêu có); điêu lệ của tô chức (nêu có); quyêt định bỗ nhiệm hoặc hợp đông thuê Giám đốc hoặc Tông giám đốc, Kê toán trưởng hoặc người phụ trách kê toán; các tài liệu, dữ liệu liên quan đên người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyên (nêu có) của tô chức, chủ sở hữu hưởng lợi; c) Đối với khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý: văn bản xác lập thỏa thuận pháp lý; tài liệu đăng ký thỏa thuận pháp lý (nêu có) và các tài liệu khác có liên quan đên việc xác lập thỏa thuận pháp lý (nêu có); đ) Các tài liệu, đữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan.”.

  25. 6. Sửa đôi, bỗ sung khoản 1 Điều 19 như sau: “1, Đối tượng báo cáo phải ban hành và thực hiện đầy đủ các chính sách, quy trình đê nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro về rửa tiên trước khi cung cập sản phâm, dịch vụ mới; sản phâm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đôi mới nhăm mục đích sau đây: <!-- page 6 --> 6 | a) Phát hiện, ngăn chặn việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ mới; sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đôi mới đê rửa tiên; b) Quản lý rủi ro về rửa tiền khi thiết lập giao địch với khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ mới; sản phâm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đôi mới.”.

  26. 7. Sửa đôi, bố sung Điều 22 như sau: | “Điều 22. Minh bạch thông tin của thỏa thuận pháp lý

  27. 1. Bên nhận ủy thác trong thỏa thuận pháp lý dưới hình thức ủy thác có trách nhiệm thu thập, cập nhật các thông tin nhận dạng vê bên ủy thác, bên nhận ủy thác, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, người thụ hưởng tiềm năng, người giám sát (nêu có), bât kỳ cá nhân nào có quyên kiêm soát cuôi cùng đôi với ủy thác (nêu có). Trường hợp các bên có liên quan trong thỏa thuận pháp lý nêu trên là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, thông tin thu thập, cập nhật bao gôm các thông tin cơ bản và thông tin vê chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý đó.

  28. 2. Bên giữ vai trò tương đương với vai trò bên nhận ủy thác trong thỏa thuận pháp ly dưới hình thức khác có bản chât tương tự ủy thác có trách nhiệm thu thập, cập nhật các thông tin nhận dạng đôi với các bên giữ vai trò tương đương như đôi với hình thức ủy thác quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp các bên có liên quan trong thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chât tương tự ủy thác là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, thông tin thu thập, cập nhật bao gỗm các thông tin cơ bản và thông tin vê chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý đó.

  29. 3. Ngoài các thông tin thu thập tại khoản I và khoản 2 Điều này, bên nhận ủy thác hoặc bên giữ vai trò tương đương với vai trò bên nhận ủy thác có trách nhiệm thu thập thông tin cơ bản về các đại lý hoặc nhà cung cập dịch vụ được quản lý khác của thỏa thuận pháp lý (nêu có).

  30. 4. Các thông tin quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải được lưu trữ ít nhầt 05 năm kê từ thời điệm bên nhận ủy thác hoặc bên giữ vai trò tương đương với vai trò bên nhận ủy thác ngừng tham gia vào hoạt động thỏa thuận pháp lý.

  31. 5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan nhà nước có thắm quyền trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chông rửa tiên, thực hiện điều tra, truy tô, xét xử có quyên yêu câu tô chức, cá nhân cung câp thông tin quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điêu này."'. <!-- page 7 --> ` 7

  32. 8. Sửa đôi, bổ sung Điều 26 như sau: “Điều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ

  33. 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi có cơ sở hợp lý đề nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản do phạm tội mà có. Việc xác định cơ sở hợp lý để nghi ngờ được thực hiện dựa trên phân tích, đánh giá thông tin khách hàng và giao dịch, bao gôm dâu hiệu đáng ngờ quy định tại các điêu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 và 33a của Luật này và các dâu hiệu khác do đôi tượng báo cáo xác định.

  34. 2. Khi phát hiện dẫu hiệu đáng ngờ ngoài các đấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 và 33a của Luật này, đôi tượng báo cáo, các Bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  35. 3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ bô sung dâu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dâu hiệu quy định tại các điêu 27, 2§, 29, 30, 31, 32, 33 và 33a của Luật này.

  36. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo về giao dịch đáng ngờ.”.

  37. 9. Bồ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau: “Điều 33a. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa

  38. 1. Chia nhỏ giao dịch tài sản mã hóa thành nhiều khoản có giá trị thấp hơn mức quy định về nhận biệt khách hàng hoặc về báo cáo theo quy định hoặc thực hiện nhiêu giao dịch tài sản mã hóa giá trị lớn trong thời gian ngắn mà không có mục đích kinh doanh rõ ràng.

  39. 2. Phát sinh một trong các trường hợp sau đây mà không phủ hợp với hồ sơ và đặc điểm của khách hàng: nạp, giao địch và rút tài sản mã hóa liên tiệp trong thời gian rât ngắn ngay sau khi thiết lập quan hệ khách hàng, nạp lân đâu với giá trị lớn ngay sau khi mở tài khoản tài sản mã hóa hoặc tài khoản tài sản mã hóa không hoạt động trong thời gian dài phát sinh giao dịch có giá trị lớn hoặc tân suất bât thường.

  40. 3. Chuyển ngay tài sản mã hóa tới nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại quốc gia, vùng lãnh thô năm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bỗ nhăm chông rửa tiên, tài trợ khủng bô, tài trợ phô biên vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc tại quốc gia, vùng lãnh thô chưa ban hành hoặc ban hành chưa đây đủ khung pháp lý về phòng, chông rửa tiên, tài trợ khủng bô, tài trợ phô biên vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tài sản mã hóa và tô chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa năm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bô liên quan đến tài sản mã hóa trong khi không có mỗi liên hệ hợp lý với nơi cư trú hoặc địa điểm hoạt động của khách hàng. <!-- page 8 --> 8 `

  41. 4. Chuyên đổi tài sản mã hóa sang nhiều loại tài sản mã hóa khác nhau mà không có mục đích kinh doanh, đầu tư hợp lý hoặc chuyên đổi tài sản mã hóa sang tiền pháp định trong điều kiện bất lợi về giá, chấp nhận thua lỗ hoặc chịu mức phí giao dịch cao bắt thường so với tình trạng mạng lưới chuỗi khối tại thời điểm giao dịch. i

  42. 5. Nhiều tài khoản hoặc nhiều địa chỉ ví không có mối liên hệ rõ ràng cùng chuyển tài sản mã hóa về cùng một địa chỉ ví hoặc một tài khoản chuyển tài sản mã hóa tới nhiều địa chỉ ví khác nhau với giá trị tưrơng đương nhau liên tiếp trong thời gian ngắn.

  43. 6. Thực hiện giao dịch tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ẩn danh, dịch vụ trộn giao dịch hoặc thực hiện nhiều lần chuyên đổi từ tài sản mã hóa trên số cái phân tán công khai, minh bạch sang tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ân danh, làm gián đoạn khả năng truy vết giao dịch. \

  44. 7. Giao dịch tài sản mã hóa từ các địa chỉ ví hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đã được cơ quan có thâm quyền xác định hoặc cảnh báo có liên quan đến trang mạng ân danh giao dịch hàng hóa, dịch vụ bất hợp pháp, hoạt động tổng tiền, lừa đảo, cờ bạc trực tuyến bất hợp pháp, tài sản bị đánh cắp hoặc hoạt động phạm tội khác. |

  45. 8. Khách hàng truy cập nền tảng của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa qua công cụ cho phép ân danh danh tính hoặc ẩn danh địa chỉ giao thức Internet hoặc nhiều tài khoản tài sản mã hóa đứng tên các danh tính khác nhau nhưng có dấu hiệu được vận hành từ cùng một thiết bị hoặc địa chỉ giao thức Internet. 9, Khách hàng từ chối, trì hoãn cung cấp tài liệu nhận biết khách hàng hoặc thông tin về nguồn gốc tài sản; cung cấp tài liệu có dấu hiệu giả mạo hoặc thông tin không nhất quán hoặc không thể giải thích hợp lý về mục đích giao dịch, nguồn gốc tài sản và mối quan hệ với bên đối tác.

  46. 10. Địa chỉ ví tài sản mã hóa của khách hảng xuất hiện trên các nguồn thông tin công khai có liên quan đến hoạt động bất hợp pháp hoặc tài sản mã hóa nạp, rút có lịch sử qua các cầu nối liên chuỗi được đánh giá có rủi ro cao.

  47. 11. Khách hàng có dấu hiệu đứng tên hộ, bị lợi dụng làm trung gian hoặc là nạn nhân của lừa đảo, bao gồm cả trường hợp khách hàng có hiểu biết hạn chế về tài sản mã hóa nhưng thực hiện giao dịch với tần suất và giá trị lớn không tương xứng với hồ sơ và đặc điểm của khách hàng hoặc thực hiện giao dịch theo chỉ dẫn của bên thứ ba. |

  48. 12. Nguồn tài sản của khách bàng chủ yếu hình thành từ các đợt phát hành tài sản mã hóa lần đầu thiếu minh bạch hoặc có dấu hiệu gian lận hoặc tài sản mã hóa của khách hàng có nguồn gốc trực tiếp từ các dịch vụ trộn giao dịch hoặc từ các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thiếu kiểm soát về phòng, chống rửa tiên. <!-- page 9 --> _ 9

  49. 13. Giao dịch với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không xác định được tư cách pháp lý hợp lệ, bao gôm trường hợp hoạt động tại quôc gia, vùng lãnh thô chưa có khung pháp lý vê tài sản mã hoá theo danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bô liên quan đền tài sản mã hóa hoặc không có trong danh sách được câp phép của cơ quan quản lý có thâm quyên nước sở tại hoặc đã bị cơ quan có thâm quyên cảnh báo, đình chỉ hoặc thu hôi giây phép hoạt động.

  50. 14. Nội dung ghi chú kèm theo giao dịch tài sản mã hóa có dấu hiệu liên quan đên hoạt động bât hợp pháp hoặc khách hàng thường xuyên thay đôi các thông tin nhận dạng và xác thực quan trọng không phù hợp với hành vi sử dụng thông thường hoặc thực hiện giao dịch từ địa chỉ giao thức Internet không nhât ị quán với thông tin khách hàng đã cung câp hoặc nhiêu lân mở tài khoản tài sản mã hóa từ cùng một địa chỉ giao thức Internet.

  51. 15. Khách hàng thực hiện giao dịch thông qua tổ chức cung cấp địch vụ tài sản mã hóa có trụ sở hoặc hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thô năm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bô nhắm chông rửa tiên, tài trợ khủng bồ, tài trợ phô biên vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc tại quôc gia, vùng lãnh thô chưa ban hành hoặc ban hành chưa đây đủ khung pháp lý vê phòng, chông rửa tiên, tài trợ khủng bô, tài trợ phô biên vũ khí hủy diệt hàng loạt đôi với tài sản mã hóa và tô chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nắm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố liên quan đến tài sản mã hóa.”.

  52. 10. Sửa đổi, bỗ sung khoản 1 Điều 38 như sau: “1, Đối tượng báo cáo có trách nhiệm lưu trữ tất cả hồ sơ của khách hàng và tât cả các giao dịch dưới dạng bản giây hoặc dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật, trong đó bao gôm: a) Thông tin, hỗ sơ, tài liệu nhận biết khách hàng; b) Kết quả phân tích, đánh giá đối với khách hàng, giao địch phục vụ mục đích phòng, chông rửa tiên; c) Thông tin, hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến khách hàng, giao dịch; đ) Báo cáo giao dịch quy định tại các điều 25, 26 và 34 của Luật này và thông tin, hô sơ, tài liệu kèm theo giao dịch báo cáo. `.

  53. 11. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 Điều 39 như sau: “3, Đối tượng báo cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo cho cơ quan có thâm quyên theo quy định của Luật này một cách trung thực thì không phải chịu trách nhiệm về việc báo cáo.

  54. 4. Người báo cáo, tố cáo, cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiên được áp dụng các biện pháp bảo vệ như bảo vệ người tô cáo theo quy định của pháp luật vê tô cáo. ”. <!-- page 10 --> 10 | l

  55. 12. Bổ sung Điều 48a vào sau Điều 48 như sau: “Điều 48a. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

  56. 1. Thanh tra hoạt động phòng, chống rửa tiền của đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các Bộ không có thanh tra Bộ, trừ trách nhiệm thanh tra của Bộ Tài chính quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này. Việc thanh tra hoạt động phòng, chông rửa tiên phải căn cứ vào kêt quả đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên, kêt quả đánh giá rủi ro vê rửa tiên của đôi tượng báo cáo.

  57. 2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan định kỳ thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiên quy định tại khoản ] và khoản 2 Điêu 7 của Luật này.”.

  58. 13. Sửa đổi, bỗ sung Điều 51 như sau: “Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

  59. 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chồng rửa tiên trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ kê toán, trò chơi điện tử có thưởng, casino, xô số, đặt cược và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

  60. 2. Thanh tra hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực tài sản mã hóa khi được Chính phủ giao, lĩnh vực chứng khoán. Kiêm tra, giám sát hoạt động phòng, chông rửa tiên đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chông rửa tiên phải căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro quốc gia vê rửa tiên, kt quả đánh giá rủi ro vê rửa tiên của đôi tượng báo cáo.

  61. 3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này; thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro vê rửa tiên quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đối với lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điêu này.”.

  62. 14. Sửa đổi, bố sung Điều 52 như sau: “Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

  63. 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chông rửa tiên trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, trừ việc cho thuê, cho thuê lại bât động sản và dịch vụ tư vân bất động sản.

  64. 2. Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó có căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro quốc gia vê rửa tiên, kêt quả đánh giá rủi ro về rửa tiền của đôi tượng báo cáo đó.

  65. 3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này; thực hiện đánh giá, <!-- page 11 --> cập nhật rủi ro về rửa tiền quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đối với lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này.”.

  66. 15. Sửa đổi, bỗ sung Điều 53 như sau: “Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chông rửa tiên trong lĩnh vực công chứng, hành nghê luật sư.

  67. 2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chỗng rửa tiên.

  68. 3. Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với các đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quy định tại khoản I Điều này, trong đó có căn cứ vào kêt quả đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên, kêt quả đánh giá rủi ro vỆ rửa tiên của đôi tượng báo cáo đó.

  69. 4. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiền quy định tại khoản 1 Điêu 7 của Luật này; thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiên quy định tại khoản 2 Điêu 7 của Luật này đôi với lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điêu này.”.

  70. 16. Sửa đôi, bỗ sung Điều 54 như sau: “Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

  71. 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chông rửa tiên trong lĩnh vực kính doanh kim khí quý, đá quý, trừ hoạt động kinh doanh vàng miêng.

  72. 2. Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực kinh doanh quy định tại khoản 1 Điêu này, trong đó có căn cứ vào kêt quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiên, kêt quả đánh giá rủi ro vê rửa tiên của đôi tượng báo cáo đó.

  73. 3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này; thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiên quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đối với lĩnh vực quy định tại khoản. 1.Điều này.”.

  74. 17. Sửa đôi, bộ sung Điệu 58 như sau: -# z ¬¬——— N . “Điều 58:Trách nhiệm'của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch , „ TH Am“ ly ? # 1*^ 'à H Là +^ , l. Chủ trì, phôi hợp với các cơ quan có liên quan triên khai các biện pháp phòng, chông, rửa tiên tròn? lĩnh vực kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng. LẠ Ắ, xxx r Ạ ` Ặ vs QIÀ Á- - + HẤO

  75. 2. Kiêm tra>piám-§át hoạt động phòng, chông rửa tiên đôi với đôi tượng báo cáo thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó có căn cứ vào kêt quả đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên, kêt quả đánh giá rủi ro vê rửa tiên của đôi tượng báo cáo đó. <!-- page 12 --> | 3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro quôc gia về rửa tiên quy định tại khoản 1 Điêu 7 của Luật này; thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro vê rửa tiên quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đôi với lĩnh vực quy định tại khoản I Điêu này.”.

  76. 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau: | “Điều 59. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác

  77. 1. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước vê phòng, chông rửa tiên. Ì . 2. Kiểm tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, trong đó có căn cứ vào kêt quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiên, kêt quả đánh giá rủi ro vệ rửa tiên của đôi tượng báo cáo đó. ị

  78. 3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan định kỳ thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro vê rửa tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điêu 7 của Luật này.”.

  79. 19. Bãi bỏ Điều 55 và khoản 1 Điều 64. | : Điều 3. Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 Điều 114 của Luật Các tổ chức tín dụng Bồ sung điểm e vào sau điểm đ như sau: *e) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp."°. Điều 4. Điều khoản thi hành _

  80. 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.

  81. 2. Bãi bỏ Điều 22 và khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh Ngoại hồi số 28/2005/PL-UBTVQHI1 của Ủy ban Thường vụ Quôc hội đã được sửa đôi, bô sung một số điều theo Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQHI3. ⁄⁄ Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ £ Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhát thông qua ngày 24 tháng 8 năm 20026. CHỦ“HCH QUỐC HỘI ⁄ 4 D Trần Thanh Mẫn <!-- page 13 -->