Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (Law amending the Customs Law)
文本截至 2026-10-03
以研究形式发布的公开法律与官方指引,不构成法律、税务或金融建议。
研究内容本身以英文撰写。标题和标签已翻译,调查结果和引文未翻译。
关于这部法律
- 类型
- 法令
- 颁布机构
- Quốc hội (National Assembly)
- 国家
- 越南
在哪里阅读
文本
所收录的法律原文,按条款排列。每个条款都有自己的链接。
1. Sửa đổi, bố sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3, Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu đê thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ qua: quản lý nhà nước có liên quan đên hàng hóa xuât khâu, :hập khâu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua hệ thông thông tin một cửa quôc gia. Cơ quan quản lý nhà nước quyêt định cho :hép hàng hóa được xuât khâu, nhập khâu, quá cảnh; phương tiện vận tải được xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Cơ quan hải quan quyêt định thông quan, giải phóng hàng hóa trên cơ sở thông tin từ hệ thông thông tin một cửa quôc gia.”; b) Bãi bỏ khoản 9; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau: “10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi đê chờ xuât khâu hoặc nhập khâu vào Việt Nam; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi đê chờ xuât khâu ra nước ngoài hoặc nhập khâu vào Việt Nam.”; d) Sửa đổi, bỗ sung khoản 14 như sau: “14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điêu khiên phương tiện vận tải; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyên phát nhanh quôc tê; chủ quản nên tảng thương mại điện tử; người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyên hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan, người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyên thực hiện thủ tục hải quan.”; <!-- page 2 --> 2 ễ đ) Bồ sung khoản 27 và khoản 28 vào sau khoản 26 như sau:
*27. Quản lý trân thủ là việc cơ quan hải quan tổ chức thực “hiện có hệ thông các biện pháp, quy trình nghiệp vụ đê theo dõi, đánh giá, hô trợ và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan nhăm tạo thuận lợi cho hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
28. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ, bán, giao nhận hàng hóa có nguôn gôc nhập khâu, sản xuât trong nước cho các đôi tượng được mua hàng miền thuê theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bố sung khoản 2 Điều 8 như sau: “2, Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”.
3. Sửa đôi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau: “2, Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro nhăm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước vệ hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”.
4. Bồ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau: “Điều 16a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiêm tra, giám sát hải quan. 2, Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nên tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử. Chủ quản nên tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kêt nỗi với hệ thông xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyên hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyền, tô chức, cá nhân có liên quan đên hàng hóa xuât khâu, nhập khâu qua nên tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung câp thông tin liên quan đên hàng hóa cho cơ quan hải quan.
4. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
5. Sửa đồi, bổ sung Điều 17 như sau: “Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, bao gôm: thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan; phân tích, đôi soát, kiêm tra thông tin, dữ liệu hô sơ hải quan; xây dựng, quản lý hô sơ rủi ro, hô sơ <!-- page 3 --> g 3 trọng điểm; xây dựng, áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro; giám sát, đánh giá rủi ro; xác định trọng điểm, phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro, cung câp thông tin nghiệp vụ; quyêt định và tô chức thực hiện các biện pháp kiêm tra, giám sát hải quan, kiêm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác phù hợp theo mức độ rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật.
2. Cơ quan hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ sô, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo đê thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
6. Bồ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau: “Điều 17a. Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan 1, Cơ quan hải quan thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan, bao gôm: thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan; xây dựng, quản lý hô sơ tuân thủ; giám sát, đánh giá tuân thủ; thực hiện các biện pháp hồ trợ người khai hải quan tuân thủ tự nguyện và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật. Cơ quan hải quan quản lý hệ thông thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ sô, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo đê thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan.
2. Người khai hải quan tuân thủ pháp luật được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan, miên, giả:a mức độ kiêm tra, giám sát hải quan, kiêm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đôi với hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều rày.”.
7. Sửa đôi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 2 như sau: “2, Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nên tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyên hàng hóa có nghĩa vụ:”; b) Sửa đổi, bố sung khoản 3 như sau: “3. Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyên thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điêm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điêu này trong phạm vi được ủy quyên. Người khai hải quan là người điêu khiên phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điêm a, c, d, e và g khoản 2 Điêu này. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyên phát nhanh quôc tê thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điêm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điêu này.”.
8. Sửa đổi, bỗ sung Điều 20 như sau: “Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan
1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thay mặt chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải đê <!-- page 4 --> 4 h làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khâu, nhập khâu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Đại lý làm thủ tục hải quan có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện việc khai hải quan.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.”. 9, Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau: a) Sửa đối, bố sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khâu đường bộ, ga đường sắt liên vận quôc tê, cảng hàng không quốc tê; bưu điện quôc tế; cảng biên, cảng thủy nội địa có hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;”); b) Sửa đối, bố sung khoản 4 như sau: “4, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đên cửa khâu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tê, cảng hàng không quốc tê; cảng biên, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn; khu kinh tê, khu công nghiệp, khu phi thuê quan, khu thương mại tự do và các địa điêm khác có hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bô trí địa điêm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khâu, nhập khâu đáp ứng yêu câu kiêm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.”; c) Bồ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau: | “5, Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”. |
10. Sửa đôi, bô sung Điều 24 và Điều 25 như sau: “Điều 24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan bao gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày đăng ký; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đông mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuât xứ hàng hóa, giây phép xuât khâu, nhập khâu, văn bản thông báo kết quả kiêm tra hoặc miên kiêm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giây. Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. <!-- page 5 --> ` 5S
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan. Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tô chức hoạt động kiêm tra chuyên ngành câp qua cơ chê một cửa quôc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuât trình cho cơ quan hải quan.
4. Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thê tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuât trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điêu này. Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điêm người khai hải quan thông báo và chậm nhât là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuât cảnh; đôi với hàng hóa xuât khâu gửi băng dịch vụ chuyên phát nhanh thì hỗ sơ hải quan được nộp chậm nhật là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuât cảnh.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đên cửa khâu hoặc trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày hàng hóa đên cửa khâu.
3. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điêu 69 của Luật này. ”.
11. Sửa đôi, bỗổ sung khoản 4 Điều 26 như sau: “4. Danh mục hàng hóa cấm xuất khâu, cắm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu theo giây phép, theo điêu kiện, Danh mục hàng hóa thuộc đôi tượng kiêm tra chuyên ngành bảo đảm thông nhât vê mã sô hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu Việt Nam. Chính phủ quy định chỉ tiết khoản này.”.
12. Sửa đổi, bỗ sung một số khoản của Điều 29 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung khoản 4 như sau: “4. Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiêm tra hải quan; b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điêm quyêt định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiêm tra sau thông quan, thanh tra, kiêm tra đôi với hàng hóa đã thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bô sung liên quan đên giây phép xuât khâu, nhập khâu; kiêm tra chuyên ngành về chât lượng hàng hóa, y tê, văn hóa, kiêm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phâm; <!-- page 6 --> 6 k c) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung khi quá thời hạn quy định tại điểm a, điêm b khoản này hoặc thực hiện khai bô sung theo yêu câu của cơ quan hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật vê thuê, pháp luật vê xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Các trường hợp khai bổ sung khác.”; b) Bồ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau: “7, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiết Điều này.”.
13. Sửa đổi, bỗ sung Điều 32 như sau: “Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan 1, Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đây đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hô sơ hải quan, kiêm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuê đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu, quá cảnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiêp bởi công chức hải quan. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiết Điều này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33 như sau: “e) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”.
15. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 52 như sau: “3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu qua dịch vụ bưu chính, chuyên phát nhanh.”.
16. Sửa đôi, bố sung một số điểm, khoản của Điều 58 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung khoản 5 như sau: “5, Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điêu kiện giám sát hải quan đề lưu giữ hàng hóa tôn đọng; chủ trì, phôi hợp xử lý hàng hóa tôn đọng theo quy định tại khoản 6 Điêu này.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau: “b) Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, | người điêu khiên phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải | ủy quyên có trách nhiệm vận chuyên hàng hóa đó ra khỏi lãnh thô Việt Nam. | Trường hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điêu khiên SA ^ 2. ` Ũ VÀ R 2®. À ` | phương tiện vận tải, người được chủ phương tiện vận tải ủy quyên thì doanh | nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi chịu trách nhiệm thực hiện. việc tiêu hủy, cơ quan hải quan chủ trì thực hiện giám sát việc tiêu hủy và phôi hợp cơ quan có liên quan đê bảo đảm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.”; | | <!-- page 7 --> c) Bồ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau: “7, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong địa bàn hoạt động hải quan.”.
17. Sửa đổi, bố sung tên Mục 5 Chương III như sau: KIEM TRA, GIÁAM SÁT HAI QUAN ĐÓI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, ĐỊA ĐIEM THU GOM HÀNG LE, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HÀNG MIEN THUE, ĐỊA ĐIEM TẬP KẾT, KIEM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU”.
18. Sửa đổi, bỗổ sung các điều 61, 62 và 63 như sau: “Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, hàng hóa bán tại địa điêm kinh doanh hàng miễn thuế
1. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 24 tháng kê từ ngày được gửi vào kho.
2. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ bao gồm hàng hóa nhập khâu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuât khâu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiêm tra thực tê hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điêm thu gom hàng lẻ. Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 180 ngày kê từ ngày được đưa vào địa điêm thu gom hàng lẻ.
3. Hàng hóa bán tại địa điểm !:inh doanh hàng miễn thuế chịu sự kiêm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan đên khi được bản, được xuât khâu hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật. Hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miên thuê, kho của doanh nghiệp bán hàng miên thuê đáp ứng yêu câu giám sát hải quan. Thời gian lưu giữ hàng hóa không quá 24 tháng kê từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Điều 62. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiêm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế I1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, | giám sát hàng hóa xuât khâu, nhập khâu được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây: a) Cảng biển; cảng hàng không quốc tế; cửa khẩu đường bộ; ga đường sắt liên vận quốc tế; cảng thủy nội địa có hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn; b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, trung tâm logistics, khu công nghệ sô tập trung, cụm công nghiệp và các khu vực khác theo quy định của pháp luật. <!-- page 8 --> S 1
2. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại các vị trí sau đây: | a) Trong khu vực cách ly của cửa khâu đường bộ quốc tẾ, ga đường sắt liên vận quôc tê, cảng biên, cảng thủy nội địa có hoạt động xuât khâu, nhập khâu, xuât cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chê của cảng hàng không quôc tê; b) Các khu vực khác được thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
3. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuât khâu, nhập khâu, địa điểm kinh doanh hàng miên thuê phải bảo đảm các yêu câu vê kiêm tra, giám sát hải quan.
4. Chính phủ quy định chỉ tiết các nội dung sau đây: a) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, địa điêm thu gom hàng lẻ, địa điêm tập kêt, kiêm tra, giám sát hàng hóa xuât khâu, nhập khâu; b) Các dịch vụ thực hiện trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ; _©) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, hoạt động kinh doanh, tiêu chuân địa điêm kinh doanh hàng miên thuê. Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh hàng miền thuê
1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyên và nghĩa vụ sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyên hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa. __ Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiêm tra hàng hóa của cơ quan hải quan; b) Chủ hàng hóa được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của cơ quan hải quan; được chuyên quyên sở hữu hàng hóa. Hàng hóa vận chuyên từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải chịu sự kiêm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật. _2. Chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ có quyên và nghĩa vụ sau đây: a) Chủ hàng hóa được chuyển quyền sở hữu hàng hóa, đóng gói, đóng gói lại, gia cô, sửa chữa, bảo quản hàng hóa; b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được chia tách, đóng ghép các lô hàng của nhiêu chủ hàng hóa vận chuyên chung trong một công-te- nơ, sắp xêp, sắp xêp lại hàng hóa lưu g1ữ. <!-- page 9 --> : 9
3. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế được thực hiện vận chuyển hàng hóa giữa các địa điểm kinh doanh hàng miễn thuê của doanh nghiệp. Hàng hóa vận chuyền từ địa điêm kinh doanh hàng miên thuê này sang địa điêm kinh doanh hàng miền thuê khác phải chịu sự kiêm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật; _ b) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm bán hàng miễn thuê cho đúng đôi tượng và định lượng theo quy định của pháp luật. __4. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điêm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh hàng miên thuê có trách nhiệm thực hiện chê độ kê toán, thông kê, trang bị phương tiện, thiệt bị kỹ thuật quản lý hàng hóa băng phương thức điện tử và kêt nôi với cơ quan hải quan đê thực hiện việc kiêm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này. __»- Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điềm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh hàng miền thuê có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật vê hoạt động của kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điêm kinh doanh hàng miễn thuê.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 64 như sau: a) Sửa đổi, bố sung khoản 1 như sau: “1, Hàng hóa vận chuyên chịu sự giám sát hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh, trung chuyên và hàng hóa chuyên cửa khâu.”; b) Bồ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau: “5, Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 như sau: “Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyền
1. Hàng hóa vận chuyên chịu sự giám sát hải quan phải được vận chuyên đúng tuyên đường, đúng cửa khâu, đúng thời hạn.
2. Người khai hải quan thông báo với cơ quan hải quan tuyến đường hàng hóa vận chuyên chịu sự giám sát hải quan theo quy định của pháp luật. `.
21. Sửa đổi, bố sung tên Mục 8 Chương III như sau: KIEM TRA, GIAM SAT, TẠM DỮNG LAM THU TỤC HẠI QUAN | ĐÓI VƠI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUÁT KHAU, QUA CANH LIÊN QUAN ĐÉN QUYÈN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”.
22. Sửa đối, bố sung khoản 2 và khoản 3 Điều 73 như sau: “2. Cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu khi chủ thê quyên sở hữu trí tuệ hoặc người được <!-- page 10 --> 10 - ủy quyền hợp pháp có đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ, băng chứng vê việc xâm phạm quyên sở hữu trí tuệ và đã nộp một khoản tiên hoặc chứng từ bảo lãnh của tô chức tín dụng đê bảo đảm bôi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đê nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng. Cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu trong quá trình thực hiện kiêm tra, giám sát và kiêm soát phát hiện căn cứ rõ ràng đê nghi ngờ hàng hóa xuât khâu, nhập khâu, quá cảnh là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
3. Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu, quá cảnh có dâu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật này không áp dụng đôi với hàng hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyên, hàng hóa được hưởng quyên ưu đãi, miên trừ, hành lý, quà biều, quà tặng trong tiêu chuân miền thuê.”.
23. Sửa đôi, bố sung Điều 74 như sau: “Điều 74. Kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
1. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ: a) Chủ. thể quyền sở hữu trí tuế. trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyên hợp pháp nộp hô sơ đê nghị kiêm tra, giám sát đôi với hàng hóa liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ tại Hải quan khu vực nơi thuận tiện; nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật vê phí và lệ phí; | b) Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ là 02 năm kê từ ngày Hải quan khu vực châp nhận đê nghị và được gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ đôi tượng quyên sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát, Hải quan khu vực phải thông báo cho chủ thê quyên sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp vê việc châp nhận, đê nghị bô sung hay từ chôi hô sơ.
2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan: a) Trong thời gian áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện lô hàng có dâu hiệu xâm phạm quyên sở hữu trí tuệ, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thông báo ngay cho chủ thê quyên sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyên hợp pháp đê nộp đơn đê nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan; b) Trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp đê nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đôi với hàng hóa có dâu hiệu xâm phạm quyên sở hữu trí tuệ nhưng chưa có hồ sơ đê nghị kiêm tra, giám sát thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan nêu chủ thê quyên sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyên hợp pháp đáp ứng điêu kiện tại khoản 2 <!-- page 11 --> lãi : Điều 73 của Luật này và quy định về hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ; c) Chậm nhất 02 giờ làm việc kế từ thời điểm nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm dừng, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan ra quyết định tạm dừng hoặc từ chôi trong đó nêu rõ lý do và thông báo cho chủ thê quyên sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyên hợp pháp. Thời hạn và thủ tục áp dụng tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật vê sở hữu trí tuệ; d) Trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan ra quyêt định tạm dừng làm thủ tục hải quan, thông báo cho người khai hải quan, chủ thê quyên sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyên hợp pháp biệt đê phôi hợp xác định vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật vê sở hữu trí tuệ.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chỉ tiết Điều này.”.
24. Sửa đôi, bỗổ sung Điều 77 như sau: “Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hô sơ hải quan, sô kê toán, chứng từ kê toán và các chứng từ khác, tài liệu, dỡ liệu có liên quan đên hàng hóa; kiêm tra thực tê hàng hóa trong trường hợp cân thiêt và còn điêu kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
2. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hô sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuât trình với cơ quan hải quan; đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật vê hải quan và các quy định khác của pháp lật có liên quan đên quản lý xuât khâu, nhập khâu của người khai hải quan.
3. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan. Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuât, nơi lưu giữ hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong thời gian tối đa là 05 năm kê từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đên ngày ban hành quyết định kiêm tra sau thông quan.
5. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ứng dụng công nghệ sô. | 6. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
25. Sửa đối, bỗ sung Điều 79 và Điều §0 như sau: “Điều 79. Thẫm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan
1. Thâm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan: <!-- page 12 --> 12 l a) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sauthông - quan quyêt định kiêm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quôc; b) Trưởng Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Hải quan khu vực. Trường hợp kiểm tra người khai hải quan không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiêm tra. Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kê hoạch kiêm tra sau thông quan hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra. Thời hạn kiêm tra không quá 20 ngày kê từ ngày công bô quyết định kiêm tra; trường hợp phạm vi kiêm tra lớn, nội dung phức tạp thì người quyêt định kiêm tra có thê gia hạn một lân nhưng không quá 20 ngày.
3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. Điều 80. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan bao gồm: a) Chuẩn bị kiểm tra sau thông quan; b) Tiến hành kiểm tra sau thông quan; c) Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan.
2. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
26. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1 Điều §1 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung tên Điều như sau: “Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan”; b) Sửa đổi, bố sung khoản 1 như sau: “1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực có nhiệm vụ, quyên hạn sau đây: a) Ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra; b) Gia hạn thời hạn kiểm tra; sửa đôi, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra; c) Ban hành kết luận kiểm tra; XỬ lý kết quả kiểm tra; quyết định xử lý theo quy định của pháp luật theo thâm quyên hoặc kiên nghị người có thâm quyên quyết định xử lý theo quy định của pháp luật; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.”.
27. Sửa đổi, bỗ sung khoản Š Điều 82 như sau: “5, Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng minh hải quan.”. <!-- page 13 --> | 13 : 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau: “2. Cơ quan hải quan theo chức năng và thấm quyền được phân cấp thực hiện các nội dung về quản lý thuê theo quy định của pháp luật về quản lý thuê.”.
29. Sửa đối, bổ sung khoản 2 Điều 86 như sau: “2, Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khâu là giá thực tế của hàng hóa tính đên cửa khâu xuât khâu, không bao gôm chi phí vận tải quôc tê và chi phí bảo hiêm quôc tê. ”.
30. Sửa đổi, bỗ sung Điều 104 như sau: “Điều 104. Quy định chỉ tiết và biện pháp thi hành Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các điêu, khoản được giao trong Luật này và quy định biện pháp cụ thê đề tô chức, hướng dân thi hành Luật này, các vân đê khác thuộc thâm quyên quản lý, điêu hành theo quy định của pháp luật.”.
31. Thay thế, bỏ một số cụm từ như sau: a) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 2 Điêu 13; điêm c và điêm g khoản 3 Điêu 22; khoản 1 Điêu 44 và khoản 3 Điêu 57; b) Thay thế cụm từ “Tông cục Hải quan”: băng cụm từ “Cục Hải quan” tại điêm a khoản 1 Điêu 14; khoản 1 Điêu 84; khoản 3 Điêu 94; khoản 1 và khoản 3 Điêu 97; Điêu 98; | c) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung -_ ương” băng cụm từ “Hải quan khu vực” tại điêm b khoản ï, Điêu 14 và cụm từ “Chi cục Hải quan, Đội Kiêm soát Hải quan và đơn vị tương đương” băng cụm từ “Hải quan cửa khâu, Hải quan ngoài cửa khâu” tại điêm c khoản 1 Điêu 14; d) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại khoản 2 Điêu 22 và cụm từ “Chi cục Hải quan” băng cụm từ “Hải quan cửa khâu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khâu” tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điêu 22; đ) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan” tại khoản 4 Điêu 35; e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khâu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khâu” tại khoản 1 Điêu 46; g) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính” bằng cụm từ “doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính” tại khoản 2 Điêu 52 và khoản 4 Điêu 89; h) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Trưởng Hải quan cửa khâu, Trưởng Hải quan ngoài cửa khâu”; cụm từ “Đội trưởng Đội Kiêm soát thuộc Cục Hải quan” băng cụm từ “Đội trưởng Đội Kiêm soát hải quan thuộc Hải quan khu vực”; cụm từ “Cục Điêu tra chông buôn lậu” <!-- page 14 --> 14 L bằng cụm từ “Chỉ cục Điều tra chống buôn lậu” và bỏ cụm từ “và Hải đội trưởng ˆ Hải đội Kiêm soát trên biên” tại khoản 1 Điêu 90; 1) Bỏ cụm từ “dân dụng” và bố sung cụm từ “cảng cạn;” sau cụm từ “nhập cảnh, quá cảnh;” tại điêm a khoản 1 Điều 7; - k) Bỏ cụm từ “kho bảo thuế,” tại điểm a khoản 1 Điều 7 và điểm đ khoản 3 Điều 22.
32. Bãi bỏ khoản 2 Điều 14 và các điều 47, 75, 76, 101 và 102. Điều 2. Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các luật có liên quan
1. Sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đôi, bô sung một sô điêu theo Luật sô 36/2009/QHI2, Luật SỐ 42/2019/QH14, Luật sô 07/2022/QH15, Luật sô 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QHI5 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 Điều 199 như sau:
72. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thâm quyền có thể áp dụng biện pháp khân câp tạm thời, biện pháp kiêm soát hàng hóa xuât khâu, nhập khâu, quá cảnh liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 200 như sau: “4. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ thuộc thâm quyên của cơ quan hải quan.”; c) Sửa đổi, bổ sung tên Chương XVIII như sau: “Chương XVIH | XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HANH CHINH VÀ HÌNH SỰ; KIEM SOAT HÀNG HÓA XUÁT KHAU, NHẠP KHẨU, QUÁ CANH LIÊN QUAN ĐÉN QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”; d) Sửa đổi, bô sung tên Mục 2 Chương XVIII như sau: KIEM SOAT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHAU, QUÁ CANH LIEN QUAN ĐEN QUYEN SƠ HỮU TRÍ TUỆ”; đ) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 216 như sau: “Điều 216. Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ”; e) Sửa đổi, bố sung câu dẫn khoản 1 Điều 216 như sau: “1, Các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ bao gôm:”; ø) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 216 như sau: <!-- page 15 --> 15 : “b) Cơ quan hải quan chủ động thực hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiêm soát phát hiện căn cứ rõ ràng đê nghị ngờ hàng hóa xuât khâu, nhập khâu, quá cảnh là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.”; h) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 218 như sau: “4. Trong trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho chủ thê quyên sở hữu trí tuệ nêu có thông tin liên hệ và cho người nhập khâu, người xuât khâu hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh vê việc tạm dừng. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kế từ ngày thông báo, nếu chủ thể quyên sở hữu trí tuệ không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiệp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự sô 99/2015/QHI3 đã được sửa đôi, bô sung một sô điêu theo Luật sô 02/2021/QHI5 như sau: a) Sửa đối, bỗ sung khoản 2 Điều 9 như sau: “2, Các cơ quan của Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điêu tra gôm có Chi cục Điêu tra chông buôn lậu; Chi cục Kiêm tra sau thông quan; Hải quan khu vực; Hải quan cửa khâu.”; ` b) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiêm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, Chỉ cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khâu” băng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Điêu tra chông buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiêm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực, Trưởng Hải quan cửa khâu” tại câu dân khoản 1, khoản 2 Điêu 33; c) Thay thế cụm từ “Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Phó Cục trưởng Cục kiêm tra sau thông quan, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khâu” băng cụm từ “Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chông buôn lậu, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiêm tra sau thông quan, Phó Trưởng Hải quan khu vực, | Phó Trưởng Hải quan cửa khâu” tại khoản 3 Điêu 33; | d) Thay thế cụm từ “Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiêm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chỉ cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khâu” băng cụm từ “Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Điêu tra chông buôn lậu; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiêm tra sau thông quan; Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan khu vực; Trưởng Hải quan cửa khâu, Phó Trưởng Hải quan cửa khâu” tại khoản 4 Điêu 33.
3. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan <!-- page 16 --> l6 : khu vực; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan khu vực; Trưởng Hải quan cửa khẩu, Phó Trưởng Hải quan cửa khâu” tại điêm b khoản 2 Điêu 35 của Bộ luật Tố tụng hình sự sô 101/2015/QH13 đã được sửa đôi, bô sung một sô điêu theo Luật sô 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật sô 59/2024/QH15, Luật sô 99/2025/QH15, Luật sô 103/2025/QHI5, Luật sô 105/2025/QHI5, Luật số 106/2025/QHI5 và Luật số 128/2025/QHI15.
4. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại điêm g khoản 2 Điêu 11 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QHI5.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính sô 15/2012/QH13 đã được sửa đôi, bố sung một sô điêu theo Luật sô 54/2014/QH13, Luật sô 18/2017/QH14, Luật sô 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật sô 11/2022/QHI5, Luật sô 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật sô 1 16/2025/QH15 và Luật sô 120/2025/QHI15 như sau: “e) Trưởng Hải, quan cửa khẩu; Trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu; Đội trưởng Đội Kiêm soát hải quan thuộc Hải quan khu vực; Đội trưởng Đội Kiểm soát chông buôn lậu thuộc Chi cục Điêu tra chông buôn lậu;”. Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Trường hợp luật khác có quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiêm soát hải quan, chê độ ưu tiên đôi với doanh nghiệp khác với quy định của Luật Hải quan sô 54/2014/QH13 đã được sửa đôi, bô sung một sô điêu theo Luật sô 71/2014/QH13, Luật sô 35/2018/QH14, Luật sô 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QHI15 (sau đây gọi là Luật Hải quan số 54/2014/QH13) và Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật Hải quan sô 54/2014/QH13 và Luật này, trừ trường hợp quy định tại Luật Phát triển đô thị, Luật Thủ đô và các nghị quyết của Quôc hội quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù. Điều 4. Điều khoản chuyền tiếp
1. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nhập kho bảo thuê còn tôn sau thời điêm Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 trong thời hạn 06 tháng kê từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp hàng hóa đang lưu giữ trong kho ngoại quan, địa điểm thu | gom hàng lẻ, trong cửa hàng miên thuê, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuê theo quy định tại Điêu 47 và Điêu 61 của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 nhưng chưa thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn lưu giữ trước ngày Luật này có | hiệu lực thi hành thì thời hạn lưu giữ được thực hiện theo quy định của Luật | này và tính từ ngày hàng hóa được gửi vào kho ngoại quan, ngày hàng hóa | <!-- page 17 --> : 17 được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ, ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa được đưa vào cửa hàng miền thuê, kho của doanh nghiệp bán hàng miền thuê. Ẵ. Trường hợp kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu liên quan đên quyên sở hữu trí tuệ đang trong quá trình thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiêp tục thực hiện theo quy định của Luật Hải quan sô 54/2014/QH13.
4. Thâm quyên, trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan đang trong quá trình thực hiện theo các quyêt định đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13. Luật này được Quốc hội Hước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, K) họp không thường lệ thứ Nhát thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026. „ /<,*CHằGI1€ŒÌ QUÓC HỘI "Trần Thanh Mẫn <!-- page 18 -->