Decision 1294/QD-BYT 2022 issuing the Action Plan to implement the National Nutrition Strategy to 2025
颁布于 2022-05-19 · 文本截至 2026-10-01
以研究形式发布的公开法律与官方指引,不构成法律、税务或金融建议。
研究内容本身以英文撰写。标题和标签已翻译,调查结果和引文未翻译。
关于这部法律
- 语言
- English
- 类型
- 条例
- 组织
- Mekong River Commission (MRC)
- 国家
- 越南
- 主题
- Food and nutrition
- 关键词
- nutrition, policy/planning, capacity building, education, investment, monitoring, hazards, insurance, public health, gender
在哪里阅读
文本
所收录的法律原文,按条款排列。每个条款都有自己的链接。
1. Thực trạng dinh dưỡng tại Việt Nam - Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi đang giảm dần, từ năm 2010 đến năm 2020, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi toàn quốc giảm từ 29,3% xuống 19,6%, chuyển từ mức cao sang mức trung bình theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới về vấn đề sức khỏe cộng đồng và trên đà đạt được Mục tiêu dinh dưỡng toàn cầu năm 2025 về giảm suy dinh dưỡng thấp còi. Tuy nhiên, tốc độ giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi hằng năm đang chậm lại, ở mức dưới 1%/năm kể từ năm 2015. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ học đường (5-19 tuổi) vẫn còn ở mức 14,8%. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi gầy còm (cân nặng/chiều cao) cũng giảm từ 7,1% xuống 5,2% (năm 2020). - Tỷ lệ thừa cân/béo phì (liên quan chặt chẽ đến chế độ ăn và lối sống) đang gia tăng nhanh chóng ở mọi lứa tuổi cả ở thành thị và nông thôn. Thừa cân/béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi là 7,4% (9,8% ở thành thị; 5,3% ở nông thôn) và rất cao ở mức 19% với trẻ em lứa tuổi học đường, so với tỷ lệ tương ứng năm 2010 là 5,6% và 8,5%. Kèm theo đó là hệ lụy gia tăng các rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng và mắc các bệnh không lây nhiễm ở người trưởng thành. Tỷ lệ người trưởng thành thừa cân/béo phì là 15,6% theo điều tra STEPS (Điều tra Quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm) năm 2015 và tiếp tục gia tăng. Cũng theo điều tra này, tỷ lệ người trưởng thành có tăng huyết áp là 18,9%, tỷ lệ người trưởng thành mắc đái tháo đường là 4,1%, tỷ lệ người trưởng thành có rối loạn mỡ máu là 30,2%. - Tình trạng thiếu Vitamin A, thiếu máu, thiếu sắt và thiếu kẽm vẫn là các vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng. Hiện nay, tỷ lệ thiếu Vitamin A, thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ dưới 5 tuổi đã có nhiều cải thiện nhưng kết quả vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra. Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng đến năm 2020, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam là 19,6%. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai và không có thai tương ứng 25,6% và 16,2%. Tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em dưới 5 tuổi là 9,5%. Tỷ lệ vitamin A trong sữa mẹ thấp là 18,3%. Tỷ lệ thiếu kẽm đặc biệt rất cao ở trẻ dưới 5 tuổi là 58% năm 2020; phụ nữ có thai là 63,5%, xếp ở mức nặng về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng. Tất cả các tỷ lệ này đều chưa đạt được mục tiêu đặt ra về cải thiện tình trạng vi chất bà mẹ và trẻ em của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2017-2020. - Nhìn chung khẩu phần của người dân đã có những cải thiện tích cực về năng lượng trung bình trong khẩu phần đạt 2023 Kcal/ngày, tăng nhẹ so với mức năng lượng 1925 Kcal/ngày năm 2010. Cơ cấu năng lượng từ Protein, Lipid và Glucid là 15,8% : 20,2% : 64,0% (so với tổng năng lượng ăn vào), cơ cấu này được coi là cân đối theo khuyến nghị cho người Việt Nam. Mức ăn rau quả của người dân đã tăng bình quân đầu người từ 190,4 gam rau/người/ngày; 60,9 gam quả chín/người/ngày (năm 2010) lên mức 231 gam rau/người/ngày; 140,7 gam quả chín/người/ngày (năm 2020); tuy nhiên, mức tiêu thụ rau quả ở người trưởng thành mới chỉ đạt khoảng 66,4-77,4% so với nhu cầu khuyến nghị của Việt Nam. Trong khi đó, mức tiêu thụ thịt tăng nhanh từ 84,0 gam/người/ngày (năm 2010) lên 136,4 gam/người/ngày (năm 2020); khu vực thành phố tiêu thụ cao hơn ở mức 155,3 gam/người/ngày. Mức tiêu thụ gạo có xu hướng giảm. Học sinh ở thành phố có xu hướng gia tăng tiêu thụ nước ngọt và thực phẩm chế biến công nghiệp. - Một trong những quan tâm hàng đầu trong giai đoạn mới là sự khác biệt lớn về tình hình dinh dưỡng giữa các vùng, miền, nhất là giữa thành thị, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Theo các số liệu từ hệ thống giám sát dinh dưỡng năm 2019, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vẫn có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất so với trung bình cả nước. Kết quả Tổng Điều tra dinh dưỡng năm 2019-2020 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở vùng miền núi là 38% vẫn còn ở mức rất cao về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng. Trên toàn quốc vẫn còn 7 tỉnh có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trên 30% thuộc mức rất cao về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng theo phân loại của WHO năm 2018.
2. Đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 - Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 được ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng, Bộ Y tế, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương đã tích cực lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung của Chiến lược và đạt được nhiều kết quả quan trọng. - Đánh giá các mục tiêu của Chiến lược, Việt Nam đã cơ bản đạt được các mục tiêu về giảm tình trạng thiếu dinh dưỡng ở bà mẹ, trẻ em (giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân, suy dinh dưỡng thấp còi, tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, cơ bản khống chế tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi, cải thiện chiều cao trung bình của trẻ em và chiều cao đạt được của thanh niên, cải thiện các chỉ số thực hành về nuôi dưỡng trẻ nhỏ). Có sự khác biệt giữa các chỉ tiêu đạt được theo vùng miền, tuy nhiên, trong giai đoạn vừa qua không có mục tiêu cụ thể nào được đặt ra riêng cho khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số nơi có tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn ở mức cao. Bên cạnh đó, Việt Nam chưa đạt được các chỉ tiêu liên quan đến cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, khống chế thừa cân béo phì ở người trưởng thành và một số chỉ tiêu liên quan đến nâng cao năng lực thực hiện Chiến lược. - Các khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 bao gồm: + Cấp ủy Đảng và chính quyền ở nhiều địa phương chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của vấn đề dinh dưỡng đối với sức khỏe và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là dinh dưỡng bà mẹ và trẻ nhỏ, do vậy chưa quan tâm đầu tư cho công tác dinh dưỡng, chưa coi đây là nhiệm vụ chính trị ưu tiên trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nhiều địa phương vẫn chưa đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thấp còi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm. Vấn đề bảo đảm an ninh thực phẩm hộ gia đình và an ninh dinh dưỡng chưa được đề cập cụ thể trong các chính sách, kế hoạch phát triển, chưa có mục tiêu, giải pháp và phân bổ nguồn lực. + Nguồn lực tài chính cho công tác dinh dưỡng nói chung nhất là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa đáp ứng được yêu cầu. Ngân sách từ trung ương cho chương trình dinh dưỡng bị cắt giảm, ngân sách địa phương chưa tăng hoặc tăng không tương xứng do thiếu nguồn lực và những cản trở về mặt cơ chế, hướng dẫn tài chính cho hoạt động dinh dưỡng. Ngân sách chưa bảo đảm để người dân được tiếp nhận các can thiệp dinh dưỡng thiết yếu, chưa có bất cứ can thiệp dinh dưỡng nào được bảo hiểm y tế chi trả. Các chế phẩm chuyên biệt và sản phẩm dinh dưỡng chưa thuộc danh mục chi trả của bảo hiểm y tế. Ngoài ra, việc Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình đã tác động đến việc thu hút sự hỗ trợ quốc tế và rất khó để duy trì mức tài trợ của quốc tế cho y tế. + Công tác phối hợp liên ngành trong hoạt động dinh dưỡng còn nhiều bất cập, chưa lồng ghép và triển khai hiệu quả các nguồn lực đầu tư của các ban, ngành, đoàn thể, nhất là ở địa phương. Dinh dưỡng được coi là vấn đề sức khỏe nên các hoạt động chủ yếu là do ngành y tế đảm nhiệm, thiếu cấu trúc và điều phối liên ngành. + Về chính sách cho dinh dưỡng: Các quy định của pháp luật về dinh dưỡng chưa thật sự đồng bộ, cập nhật. Chính sách, kế hoạch hành động không đi kèm với cam kết về ngân sách. Thiếu cơ chế báo cáo, giám sát, đánh giá cũng như thiếu các chính sách bảo đảm sản xuất, tiêu dùng thực phẩm lành mạnh; hạn chế thực phẩm có hại cho sức khỏe đặc biệt là đối với trẻ em thông qua việc ghi nhãn dinh dưỡng, đánh thuế và hạn chế quảng cáo. Thiếu chính sách về dinh dưỡng đặc thù cho một số đối tượng dễ bị tổn thương (do tình trạng sinh lý, bệnh lý, nghề nghiệp và tình trạng khẩn cấp do thiên tai, dịch bệnh). Việc thực thi các chính sách hiện hành chưa mạnh mẽ mà điển hình là việc thực thi chính sách bắt buộc tăng cường vi chất vào thực phẩm, chính sách hạn chế kinh doanh và quảng cáo các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ còn chưa nghiêm. + Năng lực của mạng lưới dinh dưỡng các tuyến còn nhiều hạn chế, thiếu kiến thức, kỹ năng và phương tiện cần thiết để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn về dinh dưỡng hợp lý. Đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng ở cả cộng đồng, trường học và trong bệnh viện còn thiếu về cả số lượng và năng lực do thiếu các quy định về phát triển nguồn nhân lực, chuẩn hóa cán bộ làm công tác dinh dưỡng. Dịch vụ y tế tuyến huyện, xã chưa thật sự đáp ứng nhu cầu của người dân về dinh dưỡng. Mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng không được duy trì dẫn đến khả năng cung cấp dịch vụ thiết yếu cho người dân bị ảnh hưởng. Các nội dung dinh dưỡng chưa được cập nhật trong chương trình đào tạo của ngành y tế nên sinh viên sau khi ra trường chưa đáp ứng ngay được yêu cầu thực tế công việc. + Nhiều can thiệp dinh dưỡng quan trọng quyết định đến phát triển tầm vóc và thể lực của trẻ như chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời, dinh dưỡng cho bà mẹ có thai và cho con bú, phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, bữa ăn bảo đảm dinh dưỡng tại các hộ gia đình, trường học, ngành nghề đặc thù và môi trường độc hại,… chỉ được triển khai trên diện hẹp, chưa tiếp cận đến đông đảo các nhóm đối tượng đích và người dân nói chung. Bên cạnh đó, các can thiệp liên quan đến dinh dưỡng như dịch vụ y tế cơ bản, nước sạch vệ sinh môi trường để tối đa hóa các lợi ích can thiệp về dinh dưỡng vẫn chưa bảo đảm được độ bao phủ cần thiết, đặc biệt là ở khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Một số nhóm đối tượng còn chưa được bao phủ các can thiệp dinh dưỡng đúng mức như trẻ vị thành niên, người già, người khuyết tật, bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính hoặc mạn tính, trẻ mồ côi, trẻ bị nhiễm HIV,… Ngoài ra, các vấn đề dinh dưỡng mới nổi như dinh dưỡng trong phòng bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng khẩn cấp chưa được quan tâm đúng mức. + Người dân ở cả nông thôn và thành thị còn thiếu hiểu biết về dinh dưỡng hợp lý. Công tác truyền thông về dinh dưỡng còn chưa hiệu quả ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số do hạn chế về cách tiếp cận, khác biệt về ngôn ngữ, trình độ văn hóa, phong tục tập quán. + Ngoài ra, tại Việt Nam cũng như tại các nước khác trong khu vực đã và đang chịu tác động của quá trình toàn cầu hóa, đô thị hóa nhanh chóng, môi trường thực phẩm thay đổi, tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, già hóa dân số. Điều này đã góp phần làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo thể hiện ở điều kiện sống và tình trạng dinh dưỡng. Ngày nay, khi xu hướng tiếp cận thực phẩm ngày tăng lên thì việc tiếp cận thực phẩm và đồ uống không lành mạnh cũng tăng lên đáng kể với các cửa hàng thực phẩm, đồ uống chế biến sẵn giá rẻ có doanh số bán ngày càng tăng góp phần làm gia tăng tình trạng thừa cân, béo phì nhất là ở các thành phố lớn. Thêm vào đó là tình trạng mất an ninh thực phẩm tại các vùng khó khăn, vùng nghèo và những nơi thường xảy ra thiên tai, bệnh dịch. Tác động của đại dịch COVID-19 từ năm 2019 đến nay cũng đã tác động tới nhiều mặt của đời sống xã hội trong đó có y tế, dinh dưỡng và hệ thống thực phẩm. II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU A. MỤC TIÊU CHUNG Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 bao gồm các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức triển khai thực hiện để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu tại Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ cũng như các mục tiêu, chỉ tiêu về dinh dưỡng mà ngành y tế đặt ra đến năm 2025. B. CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu 1: Thực hiện chế độ ăn đa dạng, hợp lý và an ninh thực phẩm cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng theo vòng đời, đặc biệt là nhóm đối tượng có nguy cơ cao, người bệnh.
2. Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em và thanh thiếu niên, chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực miền núi, huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn.
3. Mục tiêu 3: Kiểm soát tình trạng thừa cân béo phì, dự phòng các bệnh mạn tính không lây, các yếu tố nguy cơ có liên quan ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành.
4. Mục tiêu 4: Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em, thanh thiếu niên và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, chú trọng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực miền núi, huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn.
5. Mục tiêu 5: Tăng cường nguồn lực thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng và nâng cao khả năng ứng phó dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp. C. CÁC CHỈ TIÊU THEO TỪNG MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2025 TT Chỉ tiêu Năm 2020 Đến 2025 Ghi chú CÁC CHỈ TIÊU CỦA MỤC TIÊU 1
1. Tỷ lệ trẻ 6-23 tháng có chế độ 42,4% 65% Chỉ tiêu được ăn đúng, đủ giao tại Quyết định số 02/QĐ-
2. Tỷ lệ người trưởng thành tiêu 33% 55% TTg thụ đủ số lượng rau quả hằng ngày
3. Tỷ lệ hộ gia đình thiếu an ninh 12,75% (miền <8% (miền núi thực phẩm mức độ nặng và vừa núi 29,6%) <25%)
4. Tỷ lệ bệnh viện tổ chức thực 81% tỉnh, 62% 90% trung ương hiện các hoạt động khám, tư huyện và tỉnh, 75% vấn và điều trị bằng chế độ dinh huyện dưỡng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý cho người bệnh
5. Tỷ lệ xã có triển khai tư vấn Chưa có 50% dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con dưới 2 tuổi trong gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện
6. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh 86,5% 90% Chỉ tiêu của đẻ ở khu vực miền núi ăn đa ngành y tế dạng các loại thực phẩm CÁC CHỈ TIÊU CỦA MỤC TIÊU 2
7. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi 19,6% (miền <17% (miền núi Chỉ tiêu được trẻ em dưới 5 tuổi núi 38%) <28%) giao tại Quyết định số 02/QĐ-
8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm 5,2% <5% TTg trẻ em dưới 5 tuổi
9. Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong 65% 75% vòng 1 giờ đầu sau khi sinh
10. Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi được 45,4% 50% nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ
11. Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh 8,2% <8% Chỉ tiêu của dưới 2.500 gram ngành y tế
12. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi 14,8% <12,5% trẻ em 5-18 tuổi CÁC CHỈ TIÊU CỦA MỤC TIÊU 3
13. Tỷ lệ thừa cân béo phì trẻ em 11,1% (thành <10% (thành Chỉ tiêu được dưới 5 tuổi phố 11,4%, phố <11%, nông giao tại Quyết nông thôn thôn <7%) định số 02/QĐ- 7,6%) TTg
14. Tỷ lệ thừa cân béo phì trẻ 5-18 19% (thành phố <19% (thành tuổi 26,8%) phố <27%, nông thôn <13%)
15. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở người 20,6% <20% (thành trưởng thành 19-64 tuổi phố <23%, nông thôn <17%)
16. Lượng muối tiêu thụ trung bình 9g/ngày (nữ), <8g/ngày của dân số (15-49 tuổi) 9,6g/ngày (nam)
17. Tỷ lệ người 30-69 tuổi có 30,2% <35% Chỉ tiêu của cholesterol trong máu cao (>5,2 ngành y tế mmol/L)
18. Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở 4,1% <8% người 30-69 tuổi
19. Tỷ lệ tăng huyết áp ở người 30- 18,9% <20% 69 tuổi CÁC CHỈ TIÊU CỦA MỤC TIÊU 4
20. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có 25,6% (miền <23% (miền núi Chỉ tiêu được thai núi 39%) <30%) giao tại Quyết định số 02/QĐ-
21. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em 6- 59 19,6% (miền <17% (miền núi TTg tháng tuổi núi 26,1%) <20%)
22. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em nữ 10- 11,5% <10% 14 tuổi ở khu vực miền núi
23. Tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm 9,5% (miền núi <8% (miền núi sàng ở trẻ em 6-59 tháng tuổi 15%) <13%)
24. Tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh ở 58% (miền núi <50% (miền núi trẻ em 6-59 tháng tuổi 70,1%) <60%)
25. Mức trung vị i-ốt niệu của phụ 9,7 mcg/dl 10 - 20 mcg/dl nữ lứa tuổi sinh đẻ (18- 49 tuổi)
26. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối 79,6% >80% i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh hoặc gia vị mặn có i-ốt hằng ngày
27. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ lứa 16,2% (miền <14% (miền núi Chỉ tiêu của tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi núi 22,4%) <20%) ngành y tế
28. Tỷ lệ Vitamin A trong sữa mẹ 18,3% <16% (miền núi thấp ở phụ nữ cho con bú <20%)
29. Tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh ở 63,5% (miền <52% (miền núi phụ nữ có thai núi 83,3%) <70%)
30. Tỷ lệ hộ gia đình dùng thực Chưa có số liệu 60% phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng (không bao gồm muối i- ốt) CÁC CHỈ TIÊU CỦA MỤC TIÊU 5
31. Tỷ lệ các tỉnh, thành phố có Chưa có số liệu 100% Chỉ tiêu được nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến giao tại Quyết đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh định số 02/QĐ- có kế hoạch ứng phó, tổ chức TTg đánh giá, triển khai can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu trong tình huống khẩn cấp
32. Tỷ lệ tỉnh, thành phố trên toàn Chưa có số liệu >90% quốc có cán bộ tuyến tỉnh được đào tạo về ứng phó dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp
33. Tỷ lệ tỉnh, thành phố có nguy Chưa có số liệu >100% cơ cao được bố trí nguồn ngân sách hằng năm dành cho hoạt động dinh dưỡng khẩn cấp
34. Tỷ lệ các tỉnh, thành phố có xây Chưa có số liệu >90% tỉnh dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng
35. Tỷ lệ các tỉnh, thành phố có Chưa có số liệu 100% phân bổ ngân sách địa phương hằng năm bảo đảm cho các hoạt động dinh dưỡng theo kế hoạch được phê duyệt
36. Tỷ lệ cán bộ làm công tác dinh 78% được đào 75% tỉnh và Chỉ tiêu của dưỡng trong các đơn vị, bộ tạo (chưa triển huyện, 50% xã ngành y tế phận thuộc lĩnh vực y tế dự khai cấp chứng phòng các tuyến được đào tạo chỉ) và cấp chứng chỉ theo quy định
37. Tỷ lệ cán bộ làm công tác dinh 81,5% (tỉnh), 75% bệnh viện dưỡng trong bệnh viện đáp ứng 61,7% (huyện) trung ương, 50% các yêu cầu, năng lực triển khai có cán bộ dinh bệnh viện tỉnh hoạt động dinh dưỡng theo quy dưỡng tiết chế và huyện định hiện hành III. GIẢI PHÁP VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về dinh dưỡng 1.1. Tăng cường công tác thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy định có liên quan; các chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ cho hoạt động dinh dưỡng. - Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến dinh dưỡng và khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ; Các tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện có liên quan đến dinh dưỡng; Đề án chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời; Chương trình sức khỏe học đường; Đề án nâng cao tầm vóc người Việt Nam. - Kiểm tra, đánh giá tình hình tuân thủ các quy định của Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06/11/2021 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ quy định về tăng cường vi chất vào thực phẩm; Thông tư số 18/2020/TT-BYT ngày 12/11/2020 của Bộ Y tế quy định về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện. - Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác dinh dưỡng nhằm bảo vệ các thực hành dinh dưỡng tối ưu (Nuôi con bằng sữa mẹ…). Hướng dẫn, hỗ trợ triển khai thực hiện các gói dịch vụ dinh dưỡng cơ bản tại tuyến xã, đặc biệt là tại hộ gia đình người dân tộc thiểu số, hộ gia đình nghèo ở tất cả các tỉnh ưu tiên có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề để tăng cường vận động chính sách đầu tư cho hoạt động dinh dưỡng. - Tổ chức giám sát hỗ trợ kỹ thuật nhóm vận động chính sách liên quan dinh dưỡng của các Bộ, ngành và các địa phương. - Đánh giá kết quả việc thực hiện Kế hoạch hành động về dinh dưỡng giai đoạn 2022- 2025 làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động trong những năm tiếp theo. 1.2. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về dinh dưỡng nhằm bảo đảm tính phù hợp với thực tế và đồng bộ với hệ thống pháp luật khác có liên quan - Xây dựng thông tư ghi nhãn dinh dưỡng mặt trước bao bì sản phẩm đóng gói sẵn (đặc biệt là các sản phẩm thay thế sữa mẹ và thức ăn bổ sung), bảo đảm công bố các chỉ tiêu kỹ thuật gồm nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, ngưỡng dung nạp tối đa, giá trị dinh dưỡng tham chiếu. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách hỗ trợ cho bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người lao động trực tiếp ở các ngành nghề đặc thù bị suy dinh dưỡng, đặc biệt là nhóm thuộc các đối tượng chính sách xã hội. - Bổ sung, hoàn thiện các chính sách, quy định để kiểm soát việc quảng cáo các thực phẩm, sản phẩm không có lợi cho sức khỏe đặc biệt là các sản phẩm dành cho trẻ em và phụ nữ có thai; chính sách để giảm tiêu thụ muối trong khẩu phần, hạn chế tiêu thụ đồ uống có đường và thực phẩm siêu chế biến; thực phẩm tại căng tin trường học. - Rà soát, bổ sung bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, nhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng cho người Việt Nam. - Rà soát, bổ sung hướng dẫn quốc gia về khẩu phần, thực đơn cho đối tượng khác nhau, hoạt động thể lực cho người Việt Nam (theo nhóm tuổi, loại hình lao động, tình trạng sinh lý và sức khỏe), hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giảm muối, hướng dẫn phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ em. - Rà soát, bổ sung hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. - Rà soát, bổ sung các hướng dẫn về tổ chức bữa ăn học đường, hoạt động thể chất và giáo dục dinh dưỡng học đường. - Rà soát, bổ sung các hướng dẫn về hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện, hướng dẫn cho các cơ sở cung cấp suất ăn cho bệnh viện. - Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ, bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm cho vùng nghèo, vùng thường xuyên bị thiên tai; xóa đói giảm nghèo và cải thiện tình trạng dinh dưỡng - Rà soát, sửa đổi hoặc xây dựng mới các văn bản nhằm tăng cường sự phối hợp liên ngành. - Rà soát, sửa đổi chính sách về phát triển nguồn nhân lực (chính sách về đào tạo, quy định về cấp chứng chỉ hành nghề, nâng ngạch bác sỹ cho bác sỹ làm công tác dinh dưỡng, chế độ đãi ngộ,…). - Rà soát, đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động dinh dưỡng, trong đó tập trung xây dựng cơ chế xã hội hóa một số hoạt động dinh dưỡng mà người dân có khả năng đóng góp. 1.3. Xây dựng các chính sách liên quan đến dinh dưỡng nhằm đáp ứng các vấn đề dinh dưỡng mới nổi và cấp thiết - Xây dựng chính sách bảo hiểm y tế chi trả cho dịch vụ tư vấn và điều trị phục hồi cho trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại cộng đồng và bệnh viện; chi trả cho sữa mẹ thanh trùng cho trẻ sơ sinh, sinh non và bệnh lý chưa được tiếp cận với sữa mẹ đẻ; các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa. - Xây dựng chính sách để đưa các can thiệp dinh dưỡng thiết yếu vào bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, bảo đảm nguồn tài chính chi trả. - Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm. - Xây dựng quy định về hạn chế quảng cáo, khuyến mại, tài trợ của các nhãn hàng đối với thực phẩm không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ em, áp thuế tiêu thụ đặc biệt với đồ uống có đường. - Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật bữa ăn học đường, các quy định về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực trong trường học, quy định về hoạt động của căng tin trong trường học để bảo đảm cung cấp thực phẩm, đồ uống có lợi cho sức khỏe của học sinh, sinh viên. - Xây dựng hướng dẫn quốc gia về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực phù hợp với các nhóm đối tượng để phòng chống thừa cân béo phì và bệnh không lây nhiễm cho người dân. - Xây dựng các khuyến nghị về bữa ăn của người lao động phù hợp với ngành nghề để phổ biến và áp dụng trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp. - Xây dựng hướng dẫn về tư vấn dinh dưỡng, hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ cho người lao động không có hợp đồng lao động. - Xây dựng hướng dẫn và triển khai hiệu quả chế độ dinh dưỡng hợp lý cho các lực lượng đặc thù trong quân đội. - Xây dựng hướng dẫn hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh trong bệnh viện. - Xây dựng hướng dẫn hỗ trợ dinh dưỡng trong ứng phó khẩn cấp về dinh dưỡng. Xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn cấp về dinh dưỡng cấp trung ương và cấp tỉnh, thành phố.
2. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành và vận động xã hội 2.1. Xây dựng và thúc đẩy cơ chế phối hợp liên ngành trong chỉ đạo, điều phối và hợp tác về dinh dưỡng - Đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thấp còi, gầy còm và thừa cân, béo phì của trẻ dưới 5 tuổi là một trong các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và các địa phương. - Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và xã hội hóa để đẩy mạnh và tăng cường đầu tư cho hoạt động dinh dưỡng. Có chính sách, giải pháp huy động, khuyến khích các tổ chức xã hội và doanh nghiệp tham gia thực hiện Chiến lược. - Xây dựng nhóm điều phối Trung ương về Phong trào mở rộng hoạt động dinh dưỡng (The SUN) và cơ chế điều phối liên ngành trong việc triển khai chương trình dinh dưỡng. - Kiện toàn nhóm nòng cốt ứng phó khẩn cấp về dinh dưỡng cấp trung ương, cấp địa phương bao gồm đại diện các ngành liên quan. - Tổ chức các hội thảo vận động lãnh đạo, cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo và đầu tư cho công tác dinh dưỡng. - Hỗ trợ và hướng dẫn các bộ, ngành trung ương, các tỉnh, thành phố xây dựng Kế hoạch hành động dinh dưỡng đến 2025. - Tổ chức họp định kỳ và chia sẻ thông tin dinh dưỡng trong Nhóm hoạt động dinh dưỡng thuộc Nhóm đối tác Y tế. 2.2. Tăng cường công tác vận động xã hội cho các hoạt động về dinh dưỡng - Thành lập Mạng lưới doanh nghiệp SUN (SUN Business Network). - Xây dựng mô hình xã hội hóa hoạt động dinh dưỡng trong tăng cường sự chủ động của người dân về việc tự chi trả các dịch vụ liên quan đến chăm sóc, tư vấn dinh dưỡng. - Tổ chức truyền thông, vận động để tăng cường trách nhiệm của các doanh nghiệp trong thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch. - Vận động các doanh nghiệp, tổ chức từ thiện, tổ chức cứu trợ tăng cường sự hỗ trợ để triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giảm suy dinh dưỡng tại các vùng nghèo, vùng bị ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
3. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện công tác dinh dưỡng 3.1. Đào tạo cán bộ y tế tại các trường trước khi hành nghề - Đánh giá và cập nhật chương trình đào tạo về dinh dưỡng trong trường y nhất là các nội dung giảng dạy về dinh dưỡng cơ sở, dinh dưỡng cộng đồng (nuôi dưỡng trẻ nhỏ, suy dinh dưỡng cấp tính), dinh dưỡng và bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng điều trị, dinh dưỡng khẩn cấp, bảo đảm an toàn thực phẩm. - Xây dựng hướng dẫn đánh giá năng lực cử nhân dinh dưỡng trước khi hành nghề. - Xây dựng các giáo trình đào tạo về dinh dưỡng trước hành nghề cho các trường y. - Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực về dinh dưỡng bậc đại học và sau đại học (chuyên khoa, thạc sỹ, tiến sỹ) thông qua xây dựng mạng lưới, hội thảo, đào tạo giảng viên, hội nghị khoa học, chương trình học bổng, hợp tác trao đổi với các trường, viện trong và ngoài nước. 3.2. Đào tạo liên tục cho nhân viên y tế - Đào tạo cán bộ dinh dưỡng trình độ đại học cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng các tuyến theo phương thức vừa học vừa làm. - Xây dựng chuẩn năng lực cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại các tuyến. - Đánh giá nhu cầu đào tạo, các chương trình và tài liệu đào tạo liên tục cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng. - Xây dựng chương trình đào tạo dinh dưỡng và tài liệu được chuẩn hóa cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng các tuyến. Tăng cường các chương trình đào tạo áp dụng công nghệ kỹ thuật số. - Xây dựng và triển khai kế hoạch nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại cơ sở, đặc biệt đối với vùng sâu vùng xa; củng cố mạng lưới và tăng cường năng lực cho đội ngũ y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản. - Đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyên môn phòng, chống các rối loạn do thiếu i-ốt cho cán bộ y tế các tuyến. - Tổ chức các khóa đào tạo liên tục ngắn hạn có cấp chứng chỉ về dinh dưỡng cơ sở; dinh dưỡng cộng đồng; khám tư vấn dinh dưỡng; dinh dưỡng và bệnh không lây nhiễm; dinh dưỡng điều trị; dinh dưỡng khẩn cấp. 3.3. Nâng cao năng lực cho cán bộ liên ngành - Xây dựng chuẩn năng lực cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại các ngành liên quan như dinh dưỡng học đường, dinh dưỡng ngành nghề, nông nghiệp. - Đánh giá nhu cầu đào tạo, các chương trình và tài liệu đào tạo liên tục cho cán bộ thuộc các ngành liên quan. - Xây dựng chương trình đào tạo dinh dưỡng và tài liệu được chuẩn hóa cho cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại trường học, nơi cung cấp các suất ăn tập thể, dinh dưỡng tại một số ngành nghề đặc thù. - Tổ chức các khóa học ngắn hạn, khóa học cấp chứng chỉ cho các ngành nghề liên quan. - Tổ chức các khóa học về dinh dưỡng, thực phẩm theo nhu cầu của xã hội.
4. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và vận động hiệu quả 4.1. Tổ chức các chiến dịch truyền thông - Định kỳ hằng năm tổ chức các chiến dịch truyền thông: Ngày Vi chất dinh dưỡng (01/6 và 01/12), Tuần lễ thế giới Nuôi con bằng sữa mẹ (01-07/8), Tuần lễ Dinh dưỡng và Phát triển (16-23/10). - Tham gia hưởng ứng các chiến dịch truyền thông có liên quan trong các ngày sức khỏe và phòng bệnh như: Ngày béo phì thế giới 04/3, Ngày Sức khỏe thế giới 07/4, Ngày thế giới phòng chống tăng huyết áp 17/5, Ngày đái tháo đường thế giới 14/11. 4.2. Triển khai các hoạt động nghiên cứu can thiệp thay đổi hành vi - Nghiên cứu hành vi dinh dưỡng của các nhóm đối tượng đích trong lĩnh vực dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng học đường, phòng chống thiếu vi chất, dinh dưỡng trong phòng chống bệnh không lây nhiễm và dinh dưỡng điều trị. - Triển khai một số mô hình điểm về truyền thông thay đổi hành vi ở cộng đồng, bệnh viện, trường học và trên một số nhóm đối tượng ưu tiên tại vùng miền khác nhau. 4.3. Xây dựng các tài liệu truyền thông và các công cụ hỗ trợ cho tư vấn, giáo dục truyền thông dinh dưỡng trên nền tảng công nghệ 4.0 - Xây dựng Những lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2030 và Tháp dinh dưỡng các lứa tuổi đến năm 2030 - Xây dựng Bộ thông điệp chuẩn về dinh dưỡng hợp lý cho các nhóm đối tượng đích khác nhau. - Xây dựng các tài liệu truyền thông và phần mềm hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng theo các lứa tuổi khác nhau (như băng đĩa hình, phần mềm tư vấn dinh dưỡng…): Album điện tử minh họa về các thực hành dinh dưỡng hợp lý tại gia đình; Album điện tử về thực phẩm và các món ăn thông dụng ở Việt Nam. - Xây dựng bộ tài liệu truyền thông giáo dục dinh dưỡng, an toàn thực phẩm cho lứa tuổi học đường, phụ huynh và giáo viên. - Xây dựng và phổ biến các hướng dẫn cho người dân và những đối tượng đặc thù về chế độ dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và hoạt động thể lực hợp lý. - Xây dựng tài liệu, phổ biến hướng dẫn cho người dân, các đối tượng đặc thù về chế độ dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và vận động thể lực hợp lý. - Xây dựng bộ tài liệu truyền thông cho các nhóm đối tượng về vai trò của nhãn dinh dưỡng trên thực phẩm bao gói sẵn; cách đọc và hiểu về nhãn dinh dưỡng. - Xây dựng Album hình ảnh minh họa về các biến chứng của một số bệnh không lây nhiễm do thói quen ăn uống và vận động thể lực không hợp lý. - Xây dựng các tài liệu truyền thông về dinh dưỡng, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng, sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có phù hợp với tập quán cho đồng bào dân tộc thiểu số. - Xây dựng phiên bản báo nói trên trang thông tin điện tử về dinh dưỡng sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo với các giọng đọc đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam. - Xây dựng Bộ video clip Hướng dẫn xây dựng thực đơn dinh dưỡng dựa vào Tháp dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng. - Xây dựng phần mềm tư vấn dinh dưỡng thông minh phục vụ cho cộng đồng và một số nhóm đối tượng ưu tiên (nhóm người mắc các bệnh mạn tính, không lây nhiễm có liên quan đến dinh dưỡng). 4.4. Truyền thông vận động xã hội - Truyền thông vận động xã hội về ghi nhãn dinh dưỡng và nhãn dinh dưỡng mặt trước; về sử dụng các thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; về giảm tiêu thụ đường tự do, muối, transfat; về quy định tiếp thị các thực phẩm và đồ uống không lành mạnh cho trẻ nhỏ. - Truyền thông vận động xã hội về thực phẩm lành mạnh, góp phần tăng cường sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tác hại cho môi trường. 4.5. Tăng cường truyền thông trên mạng xã hội - Tăng cường truyền thông giáo dục, phổ biến kiến thức dinh dưỡng trên các fanpage và trên các nền tảng mạng xã hội khác như tiktok, instagram, zalo… với nội dung về: Nuôi dưỡng trẻ nhỏ, dinh dưỡng lứa tuổi học đường, dinh dưỡng phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng trong tình trạng khẩn cấp, dịch bệnh; cách đọc và hiểu về nhãn dinh dưỡng. - Xây dựng Cổng thông tin điện tử quốc gia về dinh dưỡng và thực phẩm do Viện Dinh dưỡng chịu trách nhiệm quản lý, vận hành. 4.6. Tăng cường truyền thông đại chúng kết hợp với các hình thức truyền thông trực tiếp, phát huy lợi thế của các hình thức truyền thông mang bản sắc văn hóa vùng miền - Xây dựng các chuyên mục truyền thông dinh dưỡng trên các kênh truyền thông đại chúng (truyền hình, đài, báo); kết hợp triển khai truyền thông trên nền tảng internet, mạng xã hội phù hợp với vùng miền. - Tăng cường tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực về truyền thông dinh dưỡng, đặc biệt cán bộ làm truyền thông trực tiếp ở cộng đồng các dân tộc ít người, vùng sâu, vùng khó khăn. - Xây dựng các nền tảng triển khai các hoạt động truyền thông, thực hành dinh dưỡng lồng ghép với các can thiệp định hướng dinh dưỡng bao gồm sinh kế bảo đảm dinh dưỡng và nước sạch vệ sinh môi trường như Câu lạc bộ dinh dưỡng, nhóm phát triển cộng đồng. Các địa phương xây dựng và triển khai các mô hình can thiệp dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời phù hợp với thực tế của địa phương dựa theo khuyến cáo của Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng và các tổ chức quốc tế.
5. Tổ chức triển khai hiệu quả các can thiệp dinh dưỡng - Xây dựng, chuẩn hóa, phổ biến quy trình, hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dinh dưỡng thiết yếu. - Đưa quy định và thực hiện việc đánh giá chất lượng can thiệp vào tiêu chí đánh giá hằng năm của các cơ sở y tế. - Thực hiện các can thiệp dinh dưỡng thiết yếu tại cộng đồng: + Sàng lọc và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 0-18 tuổi. + Tư vấn dinh dưỡng cho các nhóm đối tượng: dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và nuôi con nhỏ, nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý, dinh dưỡng dự phòng thừa cân béo phì, dinh dưỡng phòng bệnh không lây nhiễm. + Quản lý và điều trị suy dinh dưỡng cấp tính nặng ở trẻ em dưới 6 tuổi. + Phòng chống thiếu vi chất cho trẻ em và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ theo các phác đồ của Bộ Y tế (vitamin A, sắt, kẽm, đa vi chất). + Quản lý các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng và bệnh viện. - Tổ chức các can thiệp truyền thông trực tiếp tại cộng đồng và các cơ sở y tế: hướng dẫn thực hành dinh dưỡng, truyền thông nhóm nhỏ, câu lạc bộ dinh dưỡng và các loại hình khác. - Triển khai và chuyển giao mô hình khoa dinh dưỡng điểm cho các bệnh viện và các cơ sở y tế tuyến dưới. - Triển khai chương trình bữa ăn học đường và giáo dục dinh dưỡng tại trường học, kết hợp gia đình và nhà trường trong bảo đảm dinh dưỡng và vận động thể lực hợp lý. - Xây dựng và triển khai các quy định về môi trường dinh dưỡng lành mạnh tại trường học bao gồm cả hạn chế tiếp thị các sản phẩm thực phẩm và nước uống không có lợi cho sức khỏe tại trường học. - Phối hợp điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến dinh dưỡng trong sách giáo khoa các cấp học cho phù hợp với khuyến cáo mới. - Xây dựng và triển khai các mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng, bữa ăn tập thể của người lao động, thực hành phòng vắt sữa tại nơi làm việc. - Xây dựng và triển khai kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp hằng năm, chuẩn bị về nhân lực và vật tư thiết yếu. - Tổ chức các hoạt động can thiệp dinh dưỡng ứng phó khẩn cấp trong thiên tai và dịch bệnh bao gồm: Nuôi dưỡng trẻ nhỏ, chăm sóc trẻ bệnh, điều trị suy dinh dưỡng cấp, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, truyền thông nguy cơ, hỗ trợ thực phẩm. - Hướng dẫn người dân phát triển mô hình VAC, phát triển nguồn đạm thực vật có giá trị dinh dưỡng cao (vừng lạc, đậu đỗ…) phù hợp với hộ gia đình. - Hướng dẫn chế biến để tạo ra các món ăn bảo đảm dinh dưỡng, phù hợp với các nhóm đối tượng. - Xây dựng mô hình điểm triển khai tăng cường vi chất dinh dưỡng vào gạo. - Duy trì, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật mới cho hệ thống phòng xét nghiệm i-ốt của các đơn vị đầu mối tuyến tỉnh.
6. Triển khai các nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm - Cập nhật, nâng cấp các kỹ thuật nghiên cứu thực phẩm; nghiên cứu về hấp thu, chuyển hóa dinh dưỡng. - Nghiên cứu đánh giá biến động tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh và các giải pháp can thiệp. Nghiên cứu các mô hình và ứng dụng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em, dinh dưỡng tối ưu 1000 ngày đầu đời theo vùng miền. Nghiên cứu về thực trạng và can thiệp cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng; nghiên cứu và ứng dụng mô hình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho các nhóm đối tượng có nguy cơ. Nâng cao năng lực xét nghiệm liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Ứng dụng các kỹ thuật mới trong nghiên cứu dinh dưỡng và phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. - Nghiên cứu các giải pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Nghiên cứu về vi chất dinh dưỡng; nghiên cứu sản xuất và thử nghiệm lâm sàng các sản phẩm phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau; nghiên cứu tăng cường vi chất dinh dưỡng vào vật nuôi và cây trồng. - Nghiên cứu các giải pháp phòng chống thừa cân, béo phì, rối loạn chuyển hóa và yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng trên các nhóm đối tượng. Nghiên cứu các yếu tố gene, thực phẩm và dinh dưỡng. Nghiên cứu và ứng dụng thực phẩm hữu cơ và thực phẩm giàu hoạt tính sinh học trong hỗ trợ phòng chống bệnh mạn tính không lây. Nghiên cứu giải pháp can thiệp về chế độ ăn, hoạt động thể lực, sản phẩm giàu hoạt tính sinh học hỗ trợ kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm. - Xây dựng các công cụ hỗ trợ tư vấn dinh dưỡng và điều trị bệnh không lây nhiễm ứng dụng các thành tựu của công nghệ 4.0. - Nghiên cứu các giải pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh và người cao tuổi (ưu tiên suy dinh dưỡng, đái tháo đường, tăng huyết áp, thừa cân-béo phì): nghiên cứu và sản xuất, thử nghiệm lâm sàng các sản phẩm dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau; nghiên cứu sâu về dinh dưỡng điều trị và dự phòng cho người bệnh, người cao tuổi. - Xây dựng các công cụ hỗ trợ tư vấn dinh dưỡng và điều trị cho người bệnh, người cao tuổi (ưu tiên nhóm đối tượng bị suy dinh dưỡng, đái tháo đường, tăng huyết áp, thừa cân, béo phì). - Nghiên cứu về an toàn thực phẩm và dinh dưỡng, phơi nhiễm độc tố vi nấm, hệ vi khuẩn chí đường ruột với tình trạng dinh dưỡng của trẻ em; vấn đề kháng kháng sinh trong thực phẩm.
7. Thực hiện công tác theo dõi, giám sát, đánh giá - Xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá các lĩnh vực dinh dưỡng đặc thù: dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; bệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ; vi chất; dinh dưỡng học đường và ngành nghề; dinh dưỡng tiết chế; dinh dưỡng cho người cao tuổi; dinh dưỡng khẩn cấp nhằm phục vụ cho các cuộc điều tra định kỳ và điều tra chuyên biệt. - Cân, đo đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi và học sinh theo định kỳ. Thực hiện giám sát số liệu tình trạng dinh dưỡng trẻ em 0-16 tuổi theo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. - Duy trì điều tra đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em thông qua điều tra định kỳ hằng năm. + Điều tra 30 cụm tại các tỉnh, thành phố định kỳ hằng năm (địa phương thực hiện). + Điều tra giám sát điểm tại các vùng sinh thái và toàn quốc (Viện Dinh dưỡng). + Tổ chức đánh giá nhanh khi có tình trạng khẩn cấp về dinh dưỡng trong năm. - Triển khai các cuộc điều tra đánh giá tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng quốc gia cũng như các cuộc điều tra chuyên môn phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng chính sách, chương trình can thiệp dinh dưỡng phù hợp. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động các tuyến, liên ngành. - Xây dựng hệ thống giám sát đánh giá tình trạng dinh dưỡng học đường cho các cấp học. - Xây dựng hệ thống giám sát đánh giá tình trạng dinh dưỡng người lao động. - Xây dựng được các hệ thống giám sát thu thập số liệu quan trắc điểm về dinh dưỡng tại những khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai (là công cụ cung cấp số liệu nền cơ bản về các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng và là cơ sở đánh giá sự biến thiên của các chỉ số dinh dưỡng trước và sau khi thiên tai xảy ra). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế a) Cục Y tế dự phòng - Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm điều phối, quản lý việc tổ chức thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng (phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức liên quan) và Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 của ngành Y tế. - Đầu mối tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế, Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng và Kế hoạch hành động của ngành Y tế theo quy định. - Đầu mối việc xây dựng kế hoạch, chương trình, xây dựng chính sách, chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động liên quan đến dinh dưỡng phòng, chống bệnh không lây nhiễm. - Phối hợp với Cục Quản lý môi trường y tế, Viện Dinh dưỡng để triển khai hoạt động dinh dưỡng và vận động thể lực trong trường học. b) Viện Dinh dưỡng - Là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm về các hoạt động chuyên môn; phối hợp xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng; hướng dẫn và tổ chức triển khai kế hoạch đến năm 2025 sau khi được phê duyệt. - Hướng dẫn chuyên môn cho địa phương tổ chức thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng. Nghiên cứu, triển khai, đánh giá các giải pháp, xây dựng các bộ công cụ để theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng. - Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát; đánh giá tiến độ thực hiện; hằng năm báo cáo kết quả triển khai Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng và Kế hoạch hành động của ngành Y tế gửi Cục Y tế dự phòng tổng hợp. Nghiên cứu, đề xuất Kế hoạch hành động của ngành Y tế trong giai đoạn tiếp theo. - Phối hợp xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng. - Phối hợp với các chương trình, dự án về chăm sóc bảo vệ bà mẹ trẻ em, phòng chống bệnh không lây nhiễm, sức khỏe trường học, phòng chống thiếu Iốt, dinh dưỡng điều trị, thực hiện triển khai các hoạt động và đánh giá các chỉ tiêu thuộc Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng. c) Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em - Đầu mối xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, xây dựng các chính sách trong lĩnh vực chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em. - Quản lý nhà nước trong việc thực hiện các hoạt động liên quan đến dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em. Chỉ đạo các địa phương tổ chức triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ em. - Đầu mối chỉ đạo triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trong lĩnh vực chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em. d) Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Đầu mối việc xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án về dinh dưỡng điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Đầu mối chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát các hoạt động dinh dưỡng điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. đ) Cục An toàn thực phẩm - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương xây dựng các văn bản, chính sách, quy định về sản phẩm dinh dưỡng, thông tin dinh dưỡng. - Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây thừa cân béo phì và bệnh không lây nhiễm, giảm thiểu các vấn đề về chất lượng thực phẩm. - Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. e) Cục Quản lý môi trường y tế - Hướng dẫn, tổ chức triển khai các hoạt động liên quan đến nước sạch, vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng để giảm thiểu yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng. - Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực vệ sinh, nước sạch. - Phối hợp với Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường và Viện Dinh dưỡng để triển khai hoạt động dinh dưỡng cho người lao động và tại nơi làm việc. g) Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương - Phối hợp với Viện Dinh dưỡng và các đơn vị liên quan cung cấp nội dung thông điệp truyền thông, phát triển tài liệu truyền thông, in ấn, phân phát tới cộng đồng, cơ sở y tế. - Nâng cao năng lực về truyền thông cho cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến Trung ương và hỗ trợ các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trong việc nâng cao năng lực truyền thông về dinh dưỡng tại địa phương. - Lồng ghép, tổ chức các lớp tập huấn cập nhật thông tin thường xuyên về dinh dưỡng, thực phẩm và phòng bệnh liên quan đối với đội ngũ truyền thông giáo dục sức khỏe trong ngành y tế và xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng truyền thông trực tiếp. h) Vụ Tổ chức cán bộ - Hướng dẫn các địa phương kiện toàn mạng lưới cán bộ làm công tác dinh dưỡng; hoàn thiện và bổ sung chính sách nhằm tăng cường công tác đào tạo, tuyển dụng cán bộ làm công tác dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng trong cơ sở điều trị các tuyến. - Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản về vị trí việc làm, tiêu chuẩn cán bộ làm công tác dinh dưỡng. i) Vụ Hợp tác quốc tế - Đầu mối thu hút, vận động, điều phối các nguồn lực quốc tế nhằm hỗ trợ về tài chính, chuyên gia, đào tạo, tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm về kỹ thuật, triển khai hoạt động dinh dưỡng. - Theo dõi, đánh giá các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến dinh dưỡng. k) Vụ Pháp chế - Đầu mối xây dựng, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, chính sách liên quan đến dinh dưỡng như bổ sung vi chất dinh dưỡng, hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng,... - Phối hợp xây dựng và hoàn thiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. m) Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Chủ trì, phối hợp với Cục Y tế dự phòng, Viện Dinh dưỡng và các đơn vị liên quan tổ chức cung cấp thông tin về dinh dưỡng cho các cơ quan báo chí. - Phối hợp với Viện Dinh dưỡng và các đơn vị liên quan giám sát, đánh giá quá trình triển khai kế hoạch và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả. - Chịu trách nhiệm phối hợp với các đoàn thể, hội nghề nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng với trong công tác tuyên truyền, vận động đến Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp tăng cường ủng hộ về chính sách và nguồn lực cho công tác dinh dưỡng. Tăng cường công tác thông tin - giáo dục - truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân về dinh dưỡng hợp lý. l) Vụ Kế hoạch - Tài chính: - Theo dõi và báo cáo các nguồn kinh phí đầu tư trực tiếp, gián tiếp cho hoạt động dinh dưỡng. - Chủ trì thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch kinh phí cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để triển khai các hoạt động can thiệp về dinh dưỡng. - Chủ trì, phối hợp xây dựng các kế hoạch, văn bản hướng dẫn triển khai các hoạt động dinh dưỡng trong các chương trình Mục tiêu quốc gia. o) Bệnh viện Nội tiết Trung ương xây dựng kế hoạch hằng năm và tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống rối loạn do thiếu i-ốt trong cả nước. p) Các bệnh viện chuyên ngành Trung ương - Tổ chức triển khai các hoạt động liên quan đến công tác dinh dưỡng theo các văn bản hiện hành. - Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn triển khai hoạt động dinh dưỡng tại bệnh viện và các bệnh viện vệ tinh được phân công theo các quy định hiện hành. Phối hợp với các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, tuyến y tế cơ sở trong việc triển khai có hiệu quả các hoạt động dinh dưỡng. q) Các Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh - Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về hoạt động dinh dưỡng tại các tỉnh, thành phố trong khu vực phụ trách. - Chỉ đạo tuyến, đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho tuyến dưới và tổ chức triển khai các hoạt động dinh dưỡng tại cộng đồng tại các tỉnh, thành phố trong khu vực phụ trách. - Tham gia điều tra, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về lĩnh vực dinh dưỡng. - Cung cấp dịch vụ về phát hiện sớm, quản lý, tư vấn các bệnh liên quan dinh dưỡng. - Đầu mối tổng hợp, quản lý thông tin và điều phối, giám sát, hỗ trợ các tỉnh, thành phố trong khu vực phụ trách; thực hiện thống kê báo cáo, thu thập số liệu qua kênh thường quy, điều tra, nghiên cứu liên quan. r) Các cơ sở đào tạo - Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, giảng dạy về hoạt động dinh dưỡng được phê duyệt. - Triển khai đào tạo cử nhân dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Căn cứ vào thực trạng tình hình dinh dưỡng và điều kiện thực tế của địa phương cũng như các định hướng của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045 tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng của tỉnh, thành phố. - Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn quản lý triển khai các hoạt động về dinh dưỡng theo kế hoạch được phê duyệt. - Huy động nguồn lực, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động tại địa phương. Theo dõi, giám sát, báo cáo tiến độ thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Y tế theo quy định.
3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tham mưu về chuyên môn cho Sở Y tế xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng tại địa phương. - Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn tuyến dưới; quản lý, kiểm tra giám sát và báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch cho Sở Y tế theo quy định. - Tích cực vận động các Sở, ban, ngành để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tăng cường nguồn lực đầu tư cho công tác dinh dưỡng từ nguồn kinh phí của địa phương cũng như từ các Chương trình Mục tiêu quốc gia và từ các nguồn hợp pháp khác.
4. Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Tổ chức triển khai các hoạt động liên quan dinh dưỡng theo các văn bản pháp luật hiện hành về dinh dưỡng trong bệnh viện, báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch cho Sở Y tế theo quy định. - Tăng cường sự phối hợp giữa bệnh viện với cơ sở y tế dự phòng, y tế cơ sở để triển khai có hiệu quả các hoạt động can thiệp dinh dưỡng tại địa phương. V. NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
1. Nguồn ngân sách Nhà nước tại Trung ương và địa phương. Các chương trình Mục tiêu quốc gia.
2. Huy động cộng đồng, tổ chức trong nước.
3. Huy động nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Trên đây là Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2025 của ngành y tế. Căn cứ vào Kế hoạch hành động của Bộ Y tế, các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức triển khai thực hiện./. PHỤ LỤC 1. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CAN THIỆP VỀ DINH DƯỠNG ĐẾN NĂM 2025 I. Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến công tác dinh dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt TT Tên chương Tên dự án Nội dung chính Thời Đơn vị chủ Đơn vị phối trình, đề án thành phần gian trì hợp liên quan đến công tác dinh dưỡng (nếu có)
1. Chương trình Thành phần 5: Tăng cường chất 2021- Vụ Kế Viện Dinh Mục tiêu Nâng cao chất lượng dịch vụ của 2025 hoạch - Tài dưỡng quốc gia Xây lượng giáo mạng lưới y tế cơ sở chính dựng nông dục, y tế và bảo đảm chăm sóc Cục Y tế dự thôn mới giai chăm sóc sức sức khỏe toàn dân; phòng đoạn 2021- khỏe người đẩy mạnh hệ thống 2025 dân nông thôn theo dõi vàkhám Vụ Sức (Nội dung 02) chữa bệnh trực khỏe Bà mẹ tuyến; bảo đảm hiệu - Trẻ em quả phòng chống bệnh lây nhiễm, truyền nhiễm; cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em; nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế.
2. Chương trình Dự án 3: hỗ Cải thiện tình trạng 2021- Viện Dinh Cục Y tế dự Mục tiêu trợ phát triển dinh dưỡng và giảm 2025 dưỡng phòng quốc gia sản xuất, cải suy dinh dưỡng thấp Giảm nghèo thiện dinh còi, chăm sóc sức Vụ Kế bền vững giai dưỡng (Tiểu khỏe, nâng cao thể hoạch - Tài đoạn 2021- dự án 2: Cải trạng và tầm vóc của chính 2025 thiện dinh trẻ em 0-16 tuổi dưỡng) thuộc hộ nghèo, hộ Vụ Sức cận nghèo, hộ mới khỏe Bà mẹ thoát nghèo và trẻ em - Trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thông qua cung cấp các can thiệp dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ em tại cộng đồng và trường học.
3. Chương trình Dự án 7: Chăm sóc dinh 2021- Vụ Sức Viện Dinh Mục tiêu Chăm sóc sức dưỡng 1000 ngày 2025 khỏe Bà dưỡng quốc gia phát khỏe nhân đầu đời cho bà mẹ và mẹ - Trẻ triển kinh tế - dân, nâng cao trẻ em lồng ghép em Cục Y tế dự xã hội vùng thể trạng, tầm trong chăm sóc phòng đồng bào dân vóc người dân trước, trong và sau tộc thiểu số tộc thiểu số; sinh; chăm sóc sức Vụ Kế và miền núi phòng chống khỏe và giảm tử hoạch - Tài giai đoạn suy dinh vong bà mẹ trẻ em; chính 2021-2030 dưỡng trẻ em tuyên truyền vận (Kế hoạch động, truyền thông hành động thay đổi hành vi về phòng chống chăm sóc sức khỏe suy dinh và dinh dưỡng bà mẹ dưỡng thấp còi - trẻ em. ở trẻ em dưới 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2025 - Bộ Y tế)
4. Chương trình Nhiệm vụ 1.1: Xác định nhu cầu 2021- Viện Dinh Vụ Kế hành động Nhiệm vụ 2 dinh dưỡng của 2025 dưỡng hoạch - Tài Quốc gia của Chương người dân; cải thiện chính “Không còn trình. dinh dưỡng 1000 nạn đói” ở ngày đầu, cải thiện Cục Y tế dự Việt Nam tình trạng thiếu vi phòng đến năm chất, chăm sóc dinh 2025 dưỡng cho các đối tượng ưu tiên, hoàn thiện các chính sách xã hội, nâng cao chất lượng hệ thống theo dõi giám sát dinh dưỡng.
5. Chương trình Cải thiện tình trạng 2018- Vụ Sức Viện Dinh “Chăm sóc dinh dưỡng của phụ 2025 khỏe Bà dưỡng dinh dưỡng nữ có thai và trẻ em; mẹ - Trẻ 1000 ngày Nâng cao tỷ lệ thực em đầu đời nhằm hành về chăm sóc phòng chống dinh dưỡng 1000 suy dinh ngày đầu đời cho dưỡng bà mẹ, người chăm sóc trẻ. trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam” đến 2025
6. Kế hoạch Đề án dự Tăng cường kiểm 2022- Cục Y tế Viện Dinh quốc gia phòng, phát soát các yếu tố nguy 2025 dự phòng dưỡng phòng, chống hiện, quản lý cơ gây bệnh, đẩy bệnh không điều trị các mạnh các biện pháp lây nhiễm và bệnh không dự phòng, phát hiện rối loạn sức lây nhiễm và sớm và quản lý điều khỏe tâm sức khỏe tâm trị để hạn chế sự gia thần giai thần giai đoạn tăng tỷ lệ người tiền đoạn 2022 - 2022 - 2025 bệnh, mắc bệnh, tàn 2025 tật và tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm.
7. Chương trình Theo nhiệm Xây dựng các hướng 2021- Cục Y tế Cục quản lý sức khỏe học vụ được phân dẫn, tiêu chuẩn về tổ 2025 dự phòng môi trường đường giai công cho Bộ chức bữa ăn học y tế đoạn 2021- Y tế đường, bảo đảm dinh 2025 dưỡng hợp lý trong Viện Dinh trường học; tuyên dưỡng truyền, giáo dục về dinh dưỡng hợp lý, thực phẩm lành mạnh, an toàn; ứng dụng công nghệ thông tin vào chăm sóc, bảo vệ, quản lý sức khỏe học sinh bao gồm triển khai các phần mềm đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phần mềm xây dựng thực đơn cho học sinh.
8. Đề án tổng Chương trình Xây dựng các chỉ số 2011- Vụ Sức Viện Dinh thể phát triển 1: Nghiên cứu sinh học và các tiêu 2030 khỏe Bà dưỡng thể lực, tầm triển khai, ứng chí, tiêu chuẩn phát mẹ - Trẻ vóc người dụng những triển thể lực, tầm em Việt Nam yếu tố chủ yếu vóc; đề xuất khả 2011-2030 tác động đến năng can thiệp cải thể lực, tầm thiện thể lực, tầm vóc vóc người Việt người Việt Nam. Bảo Nam. đảm dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ mang Chương trình thai, trẻ sơ sinh, nhi 2: Chăm sóc đồng, thiếu niên, dinh dưỡng thanh niên đến 18 kết hợp với tuổi. các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số cóliên quan (Theo nhiệm vụ được phân công cho Bộ Y tế)
9. Đề án “Bảo Theo nhiệm Xây dựng các tài 2018- Cục Y tế Cục quản lý đảm dinh vụ được phân liệu, hướng dẫn 2025 dự phòng môi trường dưỡng hợp lý công cho Bộ chuyên môn, kỹ thuật y tế và tăng Y tế về dinh dưỡng hợp lý cường hoạt cho trẻ em, học sinh Viện Dinh động thể lực và sinh viên; tài liệu dưỡng cho trẻ em, về các bệnh; tài liệu học sinh, sinh về các yếu tố nguy viên để nâng cơ, nhất là rượu bia cao sức khỏe, thuốc lá. Chủ trì xây dự phòng dựng các tiêu chuẩn bệnh ung thư, về dinh dưỡng đối tim mạch, đái với bữa ăn học tháo đường, đường; tiêu chuẩn bệnh phổi tắc dinh dưỡng của các nghẽn mạn thực phẩm, đồ uống tính vàhen được bán ở căng tin phế quản giai trường học và quy đoạn 2018 - định về thời gian 2025” hoạt động thể lực cho học sinh, sinh viên trong trường học phù hợp với lứa tuổi.
10. Đề án “Chăm Theo nhiệm Triển khai cung cấp 2018- Vụ Sức Viện Dinh sóc vì sự phát vụ được phân các dịch vụ chăm sóc 2025 khỏe Bà dưỡng triển toàn công cho Bộ sức khỏe và dinh mẹ - Trẻ diện trẻ em Y tế dưỡng bảo đảm sự em trong những phát triển toàn diện năm đầu đời trẻ em; hướng dẫn tại gia đình chăm sóc sức khỏe và cộng đồng trẻ em bảo đảm sự giai đoạn phát triển toàn diện 2018 - 2025” trẻ em; triển khai thí điểm các mô hình theo chức năng của ngành y tế.
11. Đề án “Vận Bảo đảm chuyên 2018- Vụ Sức Viện Dinh động nguồn môn về dinh dưỡng, 2025 khỏe Bà dưỡng lực xã hội hỗ khám chữa bệnh cho mẹ - Trẻ trợ trẻ em các trẻ em; phối hợp em xã đặc biệt hướng dẫn thực hiện khó khăn việc đánh giá nhu thuộc vùng cầu về dinh dưỡng, dân tộc thiểu khám chữa bệnh cho số và miền trẻ em. núi giai đoạn 2019 - 2025” II. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các chương trình, đề án ưu tiên TT Tên chương Nội dung chính Thời Đơn vị chủ Đơn vị phối trình, đề án gian xây trì hợp dựng
1. Đề án dinh dưỡng Xây dựng các khuyến 2022- Viện Dinh Cục Y tế dự hợp lý nhằm nghị, hướng dẫn về chế độ 2023 dưỡng phòng chăm sóc và nâng ăn, khẩu phần phù hợp với cao sức khỏe từng đối tượng, vùng Vụ Sức khỏe Bà nhân dân miền. mẹ - Trẻ em Thử nghiệm, giáo dục Tổ chức Quốc tế truyền thông, phổ biến, hướng dẫn, đánh giá hiệu quả.
2. Đề án chăm sóc Xây dựng mô hình, giải 2022- Viện Dinh Cục Y tế dự dinh dưỡng nữ vị pháp, giáo dục truyền 2023 dưỡng phòng thành niên thông về chăm sóc dinh dưỡng nữ vị thành niên Vụ Sức khỏe Bà nhằm cải thiện tình trạng mẹ - Trẻ em thiếu vi chất dinh dưỡng, tăng cường dinh dưỡng Tổ chức Quốc tế hợp lý lành mạnh, bảo đảm sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân.
3. Đề án chăm sóc Xây dựng mô hình, giải 2022- Viện Dinh Cục Y tế dự dinh dưỡng người pháp, giáo dục truyền 2023 dưỡng phòng cao tuổi thông về chăm sóc dinh dưỡng người cao tuổi Cục Quản lý nhằm phòng chống các Khám chữa bệnh bệnh không lây nhiễm (đái tháo đường, tăng huyết áp, Tổ chức Quốc tế loãng xương, sa sút trí tuệ, sức khỏe tâm thần…), nâng cao sức khỏe người cao tuổi
4. Đề án nâng cao Nâng cao số lượng và chất 2022- Cục Quản lý Viện Dinh chất lượng dinh lượng cán bộ y tế thực 2023 Khám chữa dưỡng dưỡng điều trị hiện chuyên môn dinh bệnh dưỡng trong điều trị tại Cục Y tế dự bệnh viện; truyền thông phòng giáo dục, tư vấn bệnh nhân và người chăm sóc Vụ Sức khỏe Bà bệnh nhân mẹ - Trẻ em Tổ chức Quốc tế
5. Đề án kiểm soát Nghiên cứu giải pháp, xây 2022- Cục Y tế dự Viện Dinh yếu tố nguy cơ và dựng chính sách, triển 2023 phòng dưỡng phòng chống thừa khai các hoạt động giáo cân béo phì, rối dục truyền thông, phối Cục Quản lý loạn chuyển hóa hợp liên ngành trong Khám, chữa dinh dưỡng ở phòng chống thừa cân béo bệnh người trưởng phì, kiểm soát rối loạn thành chuyển hóa, yếu tố nguy Vụ Sức khỏe Bà cơ dinh dưỡng với bệnh mẹ - Trẻ em không lây nhiễm. Tổ chức Quốc tế
6. Đề án nâng cao Sửa đổi, bổ sung, cập nhật 2022- Viện Dinh Cục Y tế dự năng lực hệ thống chương trình đào tạo, tập 2023 dưỡng phòng triển khai Chiến huấn, nâng cao số lượng lược Quốc gia về và chất lượng cán bộ làm Cục Khoa học dinh dưỡng công tác dinh dưỡng trên công nghệ và toàn quốc. Đào tạo Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Tổ chức Quốc tế
7. Đề án về nâng Xây dựng kế hoạch ứng 2022- Cục Y tế dự Viện Dinh cao khả năng ứng phó, đào tạo tập huấn 2023 phòng dưỡng phó dinh dưỡng nâng cao số lượng chất trong tình huống lượng cán bộ có chuyên Vụ Kế hoạch - khẩn cấp môn trong ứng phó khẩn Tài chính cấp, áp dụng các mô hình phù hợp theo địa phương Vụ Sức khỏe Bà trong ứng phó khẩn cấp về mẹ - Trẻ em dinh dưỡng gồm phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Tổ chức Quốc tế
8. Đề án tăng cường Xây dựng nghiên cứu các 2022- Cục Công Viện Dinh thông tin vàgiám mô hình về giám sát chỉ 2023 nghệ thông dưỡng sát dinh dưỡng tiêu dinh dưỡng bằng công tin bằng ứng dụng nghệ số. Ứng dụng và đưa Cục Y tế dự công nghệ số vào vận hành nhằm tăng phòng cường số lượng chất lượng giám sát thông tin Vụ Sức khỏe Bà dinh dưỡng trên toàn mẹ - Trẻ em quốc. Tổ chức Quốc tế PHỤ LỤC 2. CÁC CHỈ SỐ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TT Chỉ số Định nghĩa Nguồn thông Thông Thời điểm tin tin báo cáo tuyến tỉnh theo dõi
1. Tỷ lệ trẻ 6-23 tháng có Tỷ lệ trẻ 6-23 tháng Giám sát dinh x Hằng năm chế độ ăn chấp nhận tối được ăn đa dạng (bằng dưỡng và cuối thiểu hoặc nhiều hơn 5/8 năm 2025 nhóm thực phẩm theo Điều tra dinh WHO) và ăn đủ bữa dưỡng toàn trong độ tuổi của trẻ quốc trong ngày hôm trước
2. Tỷ lệ người trưởng thành Tỷ lệ người trưởng Điều tra dinh 2025 tiêu thụ đủ số lượng rau thành ăn đủ mức rau quả dưỡng toàn quả hằng ngày khuyến cáo theo Tháp quốc dinh dưỡng Việt Nam
3. Tỷ lệ hộ gia đình thiếu an Tỷ lệ hộ gia đình có Giám sát dinh Hằng năm ninh thực phẩm mức độ điểm FIES về thiếu an dưỡng và cuối nặng và vừa ninh thực phẩm bằng năm 2025 hoặc trên 5 (FAO) Điều tra dinh dưỡng toàn quốc
4. Tỷ lệ bệnh viện tổ chức Tỷ lệ bệnh viện (trung Báo cáo của x 2025 thực hiện các hoạt động ương, tỉnh, huyện) triển hệ thống y tế khám, tư vấn và điều trị khai hoạt động dinh bằng chế độ dinh dưỡng dưỡng theo Thông tư số phù hợp với tình trạng 18/2020/TT-BYT ngày dinh dưỡng và bệnh lý 12/11/2020 của Bộ Y tế cho người bệnh
5. Tỷ lệ xã có triển khai tư Tỷ lệ xã triển khai tư Báo cáo của x 2025 vấn dinh dưỡng cho bà vấn chế độ dinh dưỡng hệ thống y tế mẹ mang thai, bà mẹ có cho bà mẹ mang thai và con dưới 2 tuổi trong gói có con nhỏ dưới 2 tuổi dịch vụ y tế cơ bản phục trong gói dịch vụ y tế cơ vụ chăm sóc sức khỏe ban bản phục vụ chăm sóc đầu, dự phòng và nâng sức khỏe ban đầu, dự cao sức khỏe do Trạm Y phòng và nâng cao sức tế xã, phường, thị trấn khỏe bởi cán bộ trạm y thực hiện tế được đào tạo
6. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi Giám sát dinh Hằng năm sinh đẻ ở khu vực miền ăn đa dạng (bằng hoặc dưỡng và cuối núi ăn đa dạng các loại nhiều hơn 5/10 nhóm năm 2025 thực phẩm thực phẩm) trong ngày Điều tra dinh hôm trước dưỡng toàn quốc
7. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp Tỷ lệ trẻ có chỉ số Chiều Giám sát dinh x Hằng năm còi trẻ em dưới 5 tuổi cao/Tuổi Z-Score <-2 dưỡng và cuối năm 2025 Điều tra dinh dưỡng toàn quốc
8. Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy Tỷ lệ trẻ có Cân Giám sát dinh x Hằng năm còm trẻ em dưới 5 tuổi nặng/chiều cao Z-Score dưỡng và cuối <-2 năm 2025 Điều tra dinh dưỡng toàn quốc
9. Tỷ lệ trẻ được bú mẹ Tỷ lệ trẻ dưới 24 tháng Giám sát dinh x Hằng năm trong vòng 1 giờ đầu sau được cho bú mẹ trong dưỡng và cuối khi sinh vòng 1 giờ sau khi sinh năm 2025 Điều tra dinh dưỡng toàn quốc
10. Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi Tỷ lệ trẻ 0 đến dưới 6 Giám sát dinh x Hằng năm được nuôi hoàn toàn bằng tháng được nuôi hoàn dưỡng và cuối sữa mẹ toàn bằng sữa mẹ trong năm 2025 ngày hôm qua Điều tra dinh dưỡng toàn quốc
11. Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ Tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ Báo cáo của x 2025 sinh dưới 2.500 gram sinh dưới <2.500 gram hệ thống y tế
12. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp Tỷ lệ trẻ có chỉ số Chiều Điều tra dinh 2025 còi trẻ em 5-18 tuổi cao/Tuổi Z-Score <-2 dưỡng toàn quốc
13. Tỷ lệ thừa cân béo phì trẻ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi Giám sát dinh x Hằng năm em dưới 5 tuổi có Cân nặng/ chiều cao dưỡng và cuối Z-score >+2 năm 2025 Điều tra dinh dưỡng toàn quốc
14. Tỷ lệ thừa cân béo phì trẻ Tỷ lệ trẻ 5-18 tuổi có chỉ Điều tra dinh 2025 5-18 tuổi số BMI/Tuổi Z-Score dưỡng toàn >+1SD quốc
15. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở Tỷ lệ người 18-69 tuổi STEPS 2025 người trưởng thành 19-64 cóBMI >25 kg/m2 tuổi
16. Lượng muối tiêu thụ Lượng muối trung bình STEPS 2025 trung bình của dân số (15- qua xét nghiệm nước 49 tuổi) tiểu (g/người/ngày)
17. Tỷ lệ người 30-69 tuổi có Tỷ lệ người trưởng STEPS 2025 cholesterol trong máu cao thành cócholesterol (>5,2 mmol/L) trong máu cao (>5,2 mmol/L)
18. Tỷ lệ mắc đái tháo đường Tỷ lệ người có mức STEPS 2025 ở người 30- 69 tuổi đường máu lúc đói >6,9 mmol/L hoặc Mức đường máu tại thời điểm 2 giờ sau ăn >11,1 mmol/l hoặc HbA1c >6,5%
19. Tỷ lệ tăng huyết áp ở Tỷ lệ người 30-69 tuổi STEPS 2025 người 30-69 tuổi có huyết áp ≥ 140/90 mmHg
20. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ Tỷ lệ phụ nữ có thai có Điều tra vi 2025 cóthai hàm lượng Hb <110 g/l chất toàn quốc
21. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em Tỷ lệ trẻ em 6-59 tháng Điều tra vi 2025 6-59 tháng tuổi tuổi có hàm lượng Hb chất toàn <110g/l quốc
22. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ Tỷ lệ phụ nữ lứa tuổi Điều tra vi 2025 lứa tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi sinh đẻ có hàm lượng chất toàn Hb <20g/l quốc
23. Tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền Tỷ lệ trẻ 6-59 tháng tuổi Điều tra vi 2025 lâm sàng ở trẻ em 6-59 có hàm lượng vitamin A chất toàn tháng tuổi trong huyết thanh dưới quốc 0,70 μmol/L
24. Tỷ lệ thiếu kẽm huyết Tỷ lệ trẻ 6-59 tháng tuổi Điều tra vi 2025 thanh ở trẻ em 6-59 tháng có hàm lượng kẽm trong chất toàn tuổi huyết thanh dưới 9,9 quốc μmol/L (sáng), hoặc dưới 8,7 μmol/L (chiều)
25. Mức trung vị i-ốt niệu của Giá trị trung vị của i-ốt Báo cáo của 2025 phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ trong nước tiểu của phụ BV Nội tiết (18-49 tuổi) nữ 18-49 tuổi tính theo mcg/dl
26. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Tỷ lệ hộ gia đình dùng Báo cáo của 2025 muối i-ốt đủ tiêu chuẩn muối i-ốt và gia vị mặn BV Nội tiết phòng bệnh hoặc gia vị cói-ốt hằng ngày mặn có i-ốt hằng ngày
27. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em Tỷ lệ trẻ em nữ 10-14 Điều tra vi 2025 nữ 10-14 tuổi ở khu vực tuổi ở miền núi có hàm chất toàn miền núi lượng Hb dưới 120 g/l quốc
28. Tỷ lệ vitamin A trong sữa Tỷ lệ phụ nữ cho con bú Điều tra vi 2025 mẹ thấp ở phụ nữ cho con có hàm lượng vitamin A chất toàn bú trong sữa mẹ dưới 1,05 quốc μmol/L
29. Tỷ lệ thiếu kẽm huyết Tỷ lệ phụ nữ có thai có Điều tra vi 2025 thanh ở phụ nữ có thai hàm lượng kẽm trong chất toàn huyết thanh dưới 8,6 quốc μmol/L (3 tháng đầu) và dưới 7,6 μmol/L (6 tháng cuối)
30. Tỷ lệ hộ gia đình dùng Tỷ lệ hộ gia đình dùng Điều tra vi 2025 thực phẩm tăng cường vi thực phẩm tăng cường chất toàn chất dinh dưỡng (không vi chất dinh dưỡng quốc bao gồm muối i-ốt) (không gồm muối i-ốt)
31. Tỷ lệ các tỉnh, thành phố Tỷ lệ tỉnh có Kế hoạch Báo cáo của x Hằng năm có nguy cơ bị ảnh hưởng ứng phó thiên tai thảm tỉnh cho Bộ Y bởi biến đổi khí hậu, thiên họa, dịch bệnh của tỉnh tế tai, dịch bệnh có kế hoạch hằng năm có hợp phần ứng phó, tổ chức đánh dinh dưỡng trên toàn giá, triển khai can thiệp quốc và thực hiện các dinh dưỡng đặc hiệu trong nội dung đó (trong tổng tình huống khẩn cấp số tỉnh thành có nguy cơ được Bộ Y tế xác định hằng năm)
32. Tỷ lệ tỉnh, thành phố trên Tỷ lệ tỉnh có ít nhất 1 Báo cáo của x 2025 toàn quốc có cán bộ tuyến cán bộ được đào tạo về tỉnh cho Bộ Y tỉnh được đào tạo về ứng ứng phó dinh dưỡng tế phó dinh dưỡng trong tình trong tình huống khẩn huống khẩn cấp cấp theo chương trình đào tạo quốc gia trên toàn quốc
33. Tỷ lệ tỉnh, thành phố có Tỷ lệ tỉnh có nguồn Báo cáo của x Hằng năm nguy cơ cao được bố trí ngân sách hằng năm tỉnh cho Bộ Y nguồn ngân sách hằng dành cho hoạt động dinh tế năm dành cho hoạt động dưỡng khẩn cấp (trong dinh dưỡng khẩn cấp số tỉnh có nguy cơ được Bộ Y tế xác định hằng năm)
34. Tỷ lệ các tỉnh, thành phố Tỷ lệ tỉnh, thành phố Báo cáo của x 2025 có xây dựng Kế hoạch trên toàn quốc có Kế tỉnh cho Bộ Y hành động thực hiện hoạch xây dựng và được tế Chiến lược Quốc gia về phê duyệt 5 năm 1 lần dinh dưỡng
35. Tỷ lệ các tỉnh, thành phố Tỷ lệ tỉnh, thành phố Báo cáo của x Hằng năm có phân bổ ngân sách địa trên toàn quốc có ngân tỉnh cho Bộ Y phương hằng năm bảo sách hằng năm có phần tế đảm cho các hoạt động ghi cho dinh dưỡng và dinh dưỡng theo kế hoạch được phê duyệt được phê duyệt
36. Tỷ lệ cán bộ làm công tác Tỷ lệ đơn vị có ít nhất 1 Báo cáo của x 2025 dinh dưỡng trong các đơn cán bộ được đào tạo và hệ thống y tế vị, bộ phận thuộc lĩnh vực cấp chứng chỉ theo quy y tế dự phòng các tuyến định của ngành cho từng được đào tạo và cấp cấp chứng chỉ theo quy định
37. Tỷ lệ cán bộ làm công tác Tỷ lệ bệnh viện (các Báo cáo của x 2025 dinh dưỡng trong bệnh tuyến) đáp ứng được hệ thống y tế viện đáp ứng các yêu cầu, yêu cầu về năng lực năng lực triển khai hoạt theo Điều 6 và 7 của động dinh dưỡng theo quy Thông tư số định hiện hành 18/2020/TT-BYT ngày 12/11/2020 của Bộ Y tế.