Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Text as of 2026-10-03
Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.
About this law
- Kind
- Other
- Issued by
- Quốc hội (National Assembly)
- Country
- Vietnam
Where to read it
Text
The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 2 như sau: a) Sửa đôi, bố sung đoạn đầu khoản 1 như sau: “1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vôn từ nguôn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp quy định tại các khoản 7, 8 và 9 Điêu 3 của Luật này đê:”; b) Bãi bỏ khoản 2; <!-- page 2 --> 13 2 3a c) Sửa đôi, bỗ sung khoản 4 như sau: “4, Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường hợp quy định tại khoản [ và khoản 3 Điêu này được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điêu, khoản, điểm cụ thê của Luật này.”. ._ 2. Sửa đôi, bố sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau: | | -a) Sửa đôi, bố sung khoản 1 như sau: -_*1; Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ ' quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp có Ta quy định khác nhau về đâu thâu giữa Luật này và luật khác được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, § và 9 Điều này.”; b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 7 như sau: “7, Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong các trường hợp sau đây:”; c) Sửa đối, bô sung điểm d và bô sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 7 như sau: “d) Lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước; d1) Lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điêu 2 của Luật này; lựa chọn nhà thâu cung câp hàng hóa, dịch vụ tư vân, dịch vụ phi tư vân phục vụ trực tiệp cho gói thâu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đông;”; đ) Bồ sung khoản 8 và khoản 9 vào sau khoản 7 như sau: “8. Đối với phần kinh phí khoán chi của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phân ngân sách nhà nước, tô chức, cá nhân chủ trì được tự quyết định việc lựa chọn nhà thâu cung câp hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo.
9. Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đề thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiệp từ hộ gia đình, cá nhân thì tô chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo thực hiện mua gom trực tiêp hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân.”. |
3. Sửa đổi, bỗổ sung một số khoản của Điều 4 như sau: a) Sửa đôi, bô sung khoản 1 như sau: “1. Bên mời thâu là cơ quan có thâm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thâm quyên quyết định tô chức đâu thâu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thâm quyền giao nhiệm vụ tô chức lựa chọn nhà đâu tư.”; <!-- page 3 --> , 3 b) Bồ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a. Cơ quan có thẩm quyên là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan quyết định tổ chức đầu thâu lựa chọn nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc thâm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thâm quyền là cơ quan quyết định tô chức đâu thâu lựa chọn nhà đâu tư.”; c) Sửa đối, bô sung khoản 6 như sau: “6. Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) tại Luật này bao gồm: chương trình, dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật.”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 24 như sau: “24. Người có thẩm quyên là người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cập trên trực tiệp của chủ đâu tư đôi với dự toán mua săm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đâu tư, người có thâm quyên là người đứng đầu cơ quan có thâm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đâu tư hoặc cơ quan có thâm quyên quyêt định tô chức đầu thâu lựa chọn nhà đâu tư.”.
4. Sửa đôi, bổ sung điểm ¡ khoản 1 Điều 5 như sau: “1 Đối với đấu thầu quốc tế, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thâu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ...
5. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau: a) Sửa đôi, bồ sung điểm d khoản 1 như sau: “d) Chủ đầu tư, trừ trường hợp: nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thâu của cơ quan quản lý nhà nước đó; đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiệp quản lý, góp vốn; các đơn vị sự nghiệp công lập có cùng một cơ quan trực tiệp quản lý và trường hợp quy định tại khoản 4a Điều này.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau: “a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tô chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản I Điêu này;”.
6. Sửa đối, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau: “3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thâu thuộc danh mục bí mật nhà nước...
7. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau: a) Sửa đôi, bố sung điểm g khoản 1 như sau: “ø) Nhà thâu là: cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tô chức hỗ trợ <!-- page 4 --> Là) khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thâm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tô chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triên; tô chức, doanh nghiệp được câp Giây chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo _. doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâu tư sản xuất sản phâm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao và pháp luật khác có liên quan;”; b) Sửa đối, bổ sung điểm h khoản 1 như sau: “h) Nhà thầu có sử dụng lao động nữ, thương binh, người khuyết tật hoặc người dân tộc thiêu sô;”; c) Bồ sung điểm ¡ vào sau điểm h khoản I như sau: “1) Sản phâm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyên khích phát triên được sản xuât bởi doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được công nhận theo pháp luật về công nghệ cao; sản phâm, hàng hóa từ kêt quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo đặc biệt, sản phâm, hàng hóa từ kêt quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo trong nước theo quy định của pháp luật vê khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo; sản phâm, dịch vụ công nghệ sô đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.”; d) Sửa đôi, bỗ sung điểm d khoản 2 như sau: “đ) Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thâu;”; đ) Sửa đổi, bê sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g và i khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điệm b hoặc điêm c khoản 2 Điêu này khi tham dự gói thâu mua săm hàng hóa, hồn hợp;”; e) Bồ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 như sau: “c) Nhà đầu tư là: doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tô chức hô trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thâm quyên công nhận; trung tâm đôi mới sáng tạo; tô chức, doanh nghiệp đã được cập Giây chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâu tư sản xuât sản phâm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; nhà đầu tư nước ngoài có cam kêt chuyên giao công nghệ cho nhà đâu tư, đôi tác trong nước.”.
8. Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 11 như sau: a) Sửa đôi, bố sung điểm c khoản 1 như sau: “c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà chủ đầu tư xét thấy cần có sự tham gia của nhà thâu nước ngoài đê nâng cao chât lượng của gói thâu, dự án, chủ đầu tư quyêt định và chịu trách nhiệm về quyết định tô chức đâu thâu quôc tê;”; <!-- page 5 --> ¬ 5 +® . b) Bãi bỏ điểm c khoản 2; c) Sửa đổi, bố sung điểm đ khoản 2 như sau: “đ) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản này và đã công bô, thông báo mời quan tâm tô chức đâu thâu quôc tê nhưng không có nhà đâu tư nước ngoài quan tâm.”; d) Bồ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 như sau: “3. Đối với dự án thực hiện tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai, khu vực biên hạn chê sử dụng theo quy định của pháp luật vê đât đai và pháp luật có liên quan, người có thâm quyên quyêt định việc áp dụng đâu thâu quôc tê hoặc đầu thâu trong nước trên cơ sở ý kiên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại g1ao, cơ quan khác có liên quan (nêu có).
4. Đối với gói thầu của dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo và chuyên đôi sô tô chức đầu thâu trong nước, nhà thâu trong nước được sử dụng nhà thâu phụ hoặc nhà thâu phụ đặc biệt là nhà thầu nước ngoài đôi với phân công việc đặc thù mà nhà thâu trong nước chưa thực hiện được hoặc cân chuyên giao công nghệ.”.
9. Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 14 như sau: a) Sửa đổi, bỗổ sung điểm b khoản 9 như sau: “b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đâu thâu dân đên phải hủy thâu;”; b) Bãi bỏ điểm c khoản 10.
10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 16 như sau: a) Bãi bỏ điểm h và điểm k khoản 6; b) Sửa đổi, bỗ sung đoạn đầu khoản 7 như sau: “7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung câp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điêu 77, khoản 11 Điêu 78, khoản 4 Điêu 80, khoản 4 Điêu 81, khoản 2 Điêu 82 của Luật này, bao gôm:”;
11. Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 17 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt đôi với dự án hoặc thay đôi vê mục tiêu, phạm vi mua sắm đôi với dự toán mua sắm do sắp xêp đơn vị hành chính, tô chức bộ máy nhà nước và các trường hợp bât khả kháng khác làm thay đôi khôi lượng công việc, tiêu chuân đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu;”; b) Bãi bỏ điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, từ “d,” tại khoản 4.
12. Sửa đổi, bỗ sung khoản 1 Điều 20 như sau: <!-- page 6 --> 6 t4 “1, Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: , a) Chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua săm trực tiêp; b) Đầu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đầu thầu hạn chế; c) Tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau: #1. Gói thầu có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu câu của gói thâu;”.
14. Sửa đổi, bố sung Điều 23 như sau: “Điều 23. Chỉ định thầu |
1. Chỉ định thầu được áp dụng để giao cho một nhà thâu thực hiện gói thâu thuộc dự án, dự toán mua săm đáp ứng một trong các yêu câu sau: a) Có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an | ninh, đôi ngoại, bảo vệ chủ quyên quôc gia; ngăn chặn hoặc xử lý hậu quả do sự kiện bât khả kháng, bảo vệ tài sản, sức khỏe, tính mạng của người dân; phòng, chông dịch bệnh; b) Có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước; c) Thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án đầu tư công khẩn cấp; dự án quan trọng quôc gia được cho phép áp dụng tại nghị quyêt của Quôc hội khi quyêt định chủ trương đâu tư dự án; | đ) Có yêu cầu, điều kiện đặc thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; nghiên cứu, thử nghiệm, quyên tác giả, bản quyên, bảo hành hoặc cân bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyên, quy hoạch; đ) Có duy nhất một nhà thầu, nhà sản xuất cung cấp hảng hóa, địch vụ trên thị trường; e) Thuộc hạn mức áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ; ø) Thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; __ h) Thuộc các lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo đặc biệt, chuyên đôi sô; ¡) Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. 2. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
15. Sửa đôi, bỗ sung Điều 24 như sau: “Điều 24. Chào hàng cạnh tranh
1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức theo quy định của Chính phủ thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; <!-- page 7 --> ;..e 7 b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng: c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; Ö_ d)Gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại điềm c khoản này.
2. Đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh tranh, hồ sơ mời thầu không bắt buộc quy định tiêu chuân đánh giá vê năng lực, kinh nghiệm của nhà thâu.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau: “1. Việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với gói thâu thuộc dự án, dự toán mua săm có một hoặc một sô điêu kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thâu, điêu kiện ký kết và thực hiện hợp đồng; đặc thù về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đôi sô hoặc có yêu câu bảo đảm quôc phòng, an ninh, đôi ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quôc gia mà nêu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thâu quy định tại các điêu 21,22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của Luật này thì không đáp ứng được yêu câu thực hiện dự án, gói thâu. .
17. Bổ sung Điều 29a và Điều 29b vào sau Điều 29 thuộc Mục 1 như sau: “Điều 29a. Đặt hàng
1. Đặt hàng là hình thức giao trực tiếp cho tô chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cung câp hàng hoá, dịch vụ thuộc các trường hợp sau đây: a) Sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công; b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực chiến lược; các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điêm, quan trọng quốc gia, công nghiệp nên táng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tâng năng lượng, hạ tâng sô, giao thông xanh, quôc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực găn với chuyên giao công nghệ; công nghệ sô trọng điểm; c) Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo đặc biệt theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo; đ) Hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Hàng hoá, dịch vụ đặt hàng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực không quy định vê quy trình, thủ tục thì áp dụng quy định của pháp luật về đâu thâu.
2. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. ` | Điều 29b. Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu
1. Chủ đầu tư áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 1 Điêu 20 của Luật này trong các trường hợp và đáp ứng điêu kiện quy định tại các điêu 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 29a của Luật này. <!-- page 8 --> 8 - ..
2. Trường hợp gói thầu đáp ứng điều kiện áp dụng của một trong các hình thức lựa chọn nhà thâu quy định tại điêm a và điểm c khoản I Điêu 20 của Luật này nhưng chủ đâu tư quyết định không áp dụng các hình thức này thì được áp dụng một trong các hình thức quy định tại điểm b khoản 1 Điêu 20 của Luật này mà không phải tuân thủ điêu kiện của hình thức tương ứng. 3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
18. Sửa đối, bỗ sung điểm a khoản 1 Điều 30 như sau: “a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vân, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hôn hợp. Trường hợp gói thâu đáp ứng quy định tại điểm b, điểm c khoản I và khoản la Điêu 31 của Luật này thì được lựa chọn áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hô sơ hoặc một giai đoạn hai túi hô sơ;”. |
19. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau: a) Bồ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 31 như sau: | ¬ Đấu thầu rộng rãi, đầu thầu hạn chế đối với gói thầu mua thuốc, vật tư y tê, thiệt bị y tê.”; b) Bồ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 31 như sau: _— “1a. Trường hợp chủ đầu tư tổ chức đầu thầu rộng rãi đối với gói thầu có yêu cầu SỬ dụng công nghệ hoặc sản phâm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triên, Danh mục sản phâm công nghệ cao được khuyên khích phát triên, Danh mục công nghệ chiên lược và sản phầm công nghệ chiên lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao thì được áp dụng phương thức quy định tại Điêu này.”.
20. Bồ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 34 như sau: “2a. Chỉ định nhà đầu tư: a) Chỉ định nhà đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh cần thực hiện trong các trường hợp: dự án do nhà đâu tư đê xuât mà nhà đâu tư có quyên sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ chiên lược; dự án cân tiệp tục lựa chọn nhà đâu tư trước đó đã triên khai hạ tầng sô, nên tảng số nhằm bảo đảm tương thích, đông bộ, kêt, nôi vê kỹ thuật; dự án đâu tư kinh doanh cân đây nhanh tiên độ, thúc đây phát triên kinh tê - xã hội, bảo đảm lợi ích quôc gia do nhà đâu tư đê xuất theo quy định của Chính phủ; ._ b)Cơ quan có thẩm quyển quyết định việc áp dụng hình thức chỉ định nhà đâu tư đôi với dự án quy định tại điệm a khoản này.”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 34a như sau: “Điều 34a. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với dự án đâu tư kinh doanh có một trong các điêu kiện sau đây: <!-- page 9 --> ` ộ 9 a) Có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quôc g1a; b) Có yêu cầu thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện dự án thuộc các lĩnh vực chiên lược, các dự án đâu tư phát triên trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ vả đôi mới sáng tạo; —_ ©) Có yêu cầu đặc thù về thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, thủ tục giao đất, cho thuê đât, giao khu vực biên hoặc có điêu kiện đặc thù khác mà nếu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà đâu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 34 của Luật này thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án. __2- Cơ quan có thấm quyền quyết định việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản Í Điều này. 3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 40 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: “c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thâu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thâu quy định tại các điêu 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 29a của Luật này;”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2, Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: - Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối VỚI gÓI thâu đâu thâu trước theo quy định tại Điều 42 của Luật này hoặc gói thâu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp chưa xác định được chủ đâu tư thì người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập và phê duyệt kê hoạch lựa chọn nhà thầu.”; c) Bãi bỏ khoản 3.
23. Sửa đôi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 41 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: *c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thâu quy định tại các điều 2l, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 29a của Luật này;”); b) Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 như sau: “2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt theo thâm quyền quy định tại khoản 2 Điêu 40 của Luật này."”; c) Bãi bỏ khoản 3.
24. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 42 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung điểm a như sau: <!-- page 10 --> 10 l á “a) Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;”; b) Sửa đối, bỗ sung điểm c như sau: “c) Lập, thâm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời thầu;”.
25. Sửa đối, bỗ sung Điều 43 như sau: “Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu
1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu bao gồm một hoặc một số công việc sau: a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; d) Thương thảo hợp đồng, thương thảo về đề xuất của nhà thầu; đ) Trình, thâm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, giải thích lý do nhà thâu không trúng thâu theo yêu câu của nhà thâu (nêu có); e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. __ Đối với hình thức chỉ định thầu, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thâu thương thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thâu tiêt kiệm, hiệu quả kinh tê. 2. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
26. Sửa đổi, bỗ sung Điều 44 như sau: “Điều 44. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu
1. Hồ sơ mời thầu bao gồm các yêu cầu cho gói thầu về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuân đánh giá, dự thảo hợp đông và các nội dung khác.
2. Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ và tiêu chuân khác do Chính phú quy định đề bảo đảm chât lượng của hàng hóa, dịch vụ, công trình.
3. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thâu hoặc nhăm tạo lợi thê cho một hoặc một sô nhà thâu gây ra sự cạnh tranh không bình đăng.
4. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
27. Sửa đổi, bô sung Điều 45 như sau: “Điều 45. Thời gian tô chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyến, hỗ sơ dự thâu được tính kệ từ ngày đầu tiên hỗ sơ mời quan tâm, hỗ sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời thâu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; b) Thời gian sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điệm đóng thâu; <!-- page 11 --> H ` __@ Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyn, thông báo mời thâu.
2. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản l Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiên độ của dự án, gói thâu.
3. Chính phủ quy định chỉ tiết khoản 1 Điều này.”.
28. Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 Điều 48 như sau: “2. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhăm tạo lợi thê cho một hoặc một sô nhà đâu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đăng.”.
29. Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 Điều 50 như sau: a) Sửa đôi, bổ sung điểm b như sau: “b) Lập, thâm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyên, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thâu, hồ sơ yêu câu;”; b) Sửa đối, bổ sung điểm đ như sau: “đ) Đánh giá hồ SƠ dự sơ tuyến, hồ sơ quan tâm, hồ SƠ dự thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đông, thâm định (nêu có), phê duyệt kêt quả lựa chọn nhà thâu; `".
30. Sửa đổi, bỗ sung một số khoản của Điều 53 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung khoản 3 như sau: “3. Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu áp dụng mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”; b) Sửa đổi, bỗ sung khoản 7 như sau: “7, Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này và quy định việc tông hợp nhu cầu mua săm tập trung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân và cơ sở y tê là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chỉ đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên...
31. Sửa đối, bỗ sung khoản 3 Điều 55 như sau: “3. Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chi đâu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên không chọn áp dụng quy định của Luật này đôi với mua thuôc, hóa chât, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tê thì việc thanh toán từ nguôn quỹ bảo hiểm y tê được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau: “Điều 57. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà cung cấp sản phâm, dịch vụ công và hàng hóa, dịch vụ khác được thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.”. <!-- page 12 --> 12 Í ¿
33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 58 như sau: a) Sửa đôi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 1a Điều 31 của Luật này,”; b) Bồ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau: “3a. Phương pháp dựa trên kỹ thuật: a) Phương pháp dựa trên kỹ thuật có thể được áp dụng đối với gói thâu có yêu câu sử dụng công nghệ hoặc sản phâm thuộc Danh mục công nghệ chiên lược và sản phâm công nghệ chiên lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao; b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhât được xêp hạng thứ nhật, được mời đến mở hỗ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.”; c) Sửa đôi, bỗ sung khoản 4 như sau: “4. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá vê kỹ thuật, sử dụng phương pháp châm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, phương pháp dựa trên kỹ thuật quy định tại khoản 3 và khoản 3a Điều này, sử dụng phương pháp châm điềm đề xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp châm điểm, phải quy định mức điểm yêu câu tối thiêu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tông số điểm về kỹ thuật.”.
34. Sửa đổi, bỗ sung điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 61 như sau: “đ) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nêu có), trừ đi giá trị giảm giá (nêu có) thập nhật; đội với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thâp nhât; đôi với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tông hợp cao nhất; đôi với phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Đối với gói thâu xây lắp, trường hợp nhà thâu chào giá dự thâu thập bắt thường so với giá gói thâu, chủ đâu tư yêu câu nhà thâu giải trình, làm rõ tính khả thi, hợp lý của giá dự thâu đã chào đề làm cơ sở đánh giá đáp ứng hoặc loại bỏ hô sơ dự thâu theo quy định của Chính phủ.”.
35. Sửa đổi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 62 như sau: a) Sửa đôi, bổ sung điểm a và bỗ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 2 như sau: “a) Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư gồm: khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại điểm al khoản này; khả năng huy động vôn vay, nguôn vôn hợp pháp khác. Trường hợp liên danh, năng lực của nhà đầu tư được xác định bằng tông năng lực của các thành viên liên danh; nhà đâu tr đứng đâu liên danh phải có tỷ lệ góp <!-- page 13 --> ¬¬ 13 vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tôi thiêu là 15%; a1) Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đôi mới sáng tạo, tô chức hồ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâu tư sản xuât sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật vê công nghệ cao;”; b) Bồ sung các khoản 4a, 4b và 4c vào sau khoản 4 như sau: “4a. Đối với trường hợp dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, nhà đầu tư nước ngoài cam kêt chuyền giao công nghệ cho nhà đâu tư, đôi tác trong nước thì được hưởng ưu đãi khi đánh giá hô sơ dự thầu. 4b. Đối với dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất áp dụng hình thức chỉ định nhà đâu tư, đánh giá đê xuất của nhà đầu tư theo phương pháp đạt, không đạt trên cơ sở tiêu chuân đánh giá quy định tại điểm a và điệm c khoản 2 Điêu này. 4c. Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ hai nhà đầu tư trở lên có điềm tông hợp ngang nhau thì ưu tiên nhà đâu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. - Các nhà đầu tư là các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại điểm a1 khoản 2 Điêu này được sử dụng dự án, công trình do mình trực tiếp thực hiện mà công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công đề chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự khi tham dự thâu.”.
36. Sửa đổi, bỗ sung điểm c khoản 2 Điều 68 như sau: “c) Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu.”
37. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70 như sau: “4. Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án hoặc vượt giá gói thâu (bao gôm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tông mức đầu tư, dự toán mua săm thì chủ đâu tư xem xét, quyết định. Giá hợp đông sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tông mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua săm gôm nhiêu gói thâu, tông giá hợp đồng sau khi điêu chỉnh phải bảo đảm không vượt tông mức đâu tư, dự toán mua săm.".
38. Sửa đổi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 78 như sau: a) Sửa đổi, bô sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu;”; b) Bồ sung khoản 1a và khoản lb vào sau khoản 1 như sau: ___ “1a. Trả lời làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hô sơ yêu câu. <!-- page 14 --> 14 Ộ , «4 1b. Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyến, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ.”; c) Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 như sau: “2. Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản ] Điều này (nêu có).”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: . “4. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vân lập hồ sơ mời quan tâm, hô sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu; đánh giá hô sơ quan tâm, hô sơ dự sơ tuyên, hỗ sơ dự thâu, hô sơ đê xuât.”; đ) Sửa đổi, bố sung khoản 12 như sau: “12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thâm quyền về các nội dung sau: a) Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; b) Việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu; ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng với nhà thâu; c) Tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu.”; e) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau: “13. Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đông (nêu có); thương thảo (nêu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thâu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nêu có) đôi với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung.”; ø) Bồ sung khoản 13a vào sau khoản 13 như sau: “13a. Chấp thuận hoặc không chấp thuận việc điều chuyên khối tượng, phạm vi công việc của nhà thâu phụ cho tổ chức, đơn vị khác khi cần đáp ứng yêu câu về tiên độ, chât lượng gói thâu khi nhà thâu chính đề xuât.”.
39. Sửa đôi, bỗ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 79 như sau: a) Bãi bỏ khoản l; b) Sửa đổi, bỗ sung đoạn đầu khoản 2 như sau: “2, Đối với lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu có trách nhiệm sau đây:”; e) Bồ sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 2 như sau: “k1) Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu câu của người có thâm quyên, cơ quan thanh tra, kiêm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đâu thâu;”.
40. Bố sung một số khoản của Điều 80 như sau: a) Bồ sung khoản 1a vào trước khoản I như sau: <!-- page 15 --> ¬¬ 15 “1a. Trung thực, khách quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.”; b) Bồ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a. Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyến, hồ Sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thâu, kêt quả lựa chọn danh sách ngăn, kêt quả lựa chọn nhà thâu.”.
41. Bồ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 82 như sau: “4a. Quản lý, kiểm soát khối lượng, phạm vi công việc của gói thầu do nhà thâu phụ thực hiện; báo cáo chủ đâu tư việc điêu chuyên khôi lượng công việc của nhà thầu phụ cho tổ chức, đơn vị khác khi cần đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng gói thâu.”.
42. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 84 như sau: “đ) Kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu;”.
43. Sửa đôi, bố sung một số điểm, khoản của Điều 86 như sau: a) Sửa đôi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Kiểm tra hoạt động đầu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đầu thâu; tô chức hoạt động đâu thâu; các hoạt động quy định tại điêm d khoản 7 Điều 3 của Luật này; các hoạt động khác liên quan đên hoạt động đâu thâu;”; b) Sửa đổi, bỗ sung điểm c khoản 3 như sau: “c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu thầu thuộc Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đâu thâu đôi với các gói thâu thuộc dự án, dự án đâu tư kinh doanh, dự toán mua săm trên địa bàn, lĩnh vực quản lý, các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điêu 3 của Luật này;”; c) Sửa đôi, bố sung điểm đ khoản 3 như sau: *đ) Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội dung sau: hô sơ mời sơ tuyên, hô sơ mời quan tâm, hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu; đánh giá hỗ sơ dự sơ tuyên, hô sơ quan tâm, hồ sơ dự thâu, hồ sơ đề xuât, hô sơ đăng ký thực hiện dự án; quy trình tô chức lựa chọn nhà thâu, nhà đâu tư; việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thâu, nhà đâu tư; gói thâu, dự án áp dụng hình thức chỉ định thâu, chỉ định nhà đâu tư và lựa chọn nhà thâu, nhà đâu tư trong trường hợp đặc biệt; thực hiện công tác đâu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu; việc đáp ứng yêu câu về tiên độ, chất lượng, kêt quả thực hiện gói thâu, dự án đâu tư kinh doanh của nhà thâu, nhà đâu tư;”.
44. Sửa đôi, bỗổ sung một số khoản của Điều 89 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1, Khi thấy quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tô chức được kiên nghị người có thầm quyên, chủ đâu tư, bên mời thâu xem xét lại các vân đề trong quá trình lựa chọn nhà thâu, nhà đâu tư, kêt quả lựa chọn nhà thâu, nhà đâu tư.”; <!-- page 16 --> l6 Ộ * b) Bô sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau: “4. Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, việc giải quyết kiến nghị do chủ đâu tư, bên mời thâu, Hội đông giải quyết kiên nghị thực hiện.
5. Chính phủ quy định chỉ tiết về điều kiện xem xét giải quyết kiến nghị, quy trình giải quyêt kiên nghị; thành phân, trách nhiệm và hoạt động của Hội đông giải quyêt kiên nghị.”.
45. Bãi bỏ khoản 2 Điều 21; khoản 9 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 76; khoản 2 và khoản 3, từ “d,” tại khoản 5, cụm từ “2, 3,” tại khoản 8 Điêu 77; các điều 90, 91, 92 và 93. __ 46. Bãi bỏ cụm từ “, bên mời thầu” tại điểm b khoản 4 và khoản 4a Điều 6; điềm c khoản 1 Điêu 15; điêm a khoản 3 Điêu 32; điệm a khoản 3 Điêu 33; điểm b khoản 1 Điều 55; điểm b khoản 8 Điêu 77.
47. Bãi bỏ cụm từ “, hồ sơ yêu cầu” tại điểm a khoản 2 Điều 6.
48. Bãi bỏ cụm từ “, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước năm giữ 100% vôn điêu lệ” tại điêm c khoản 2 Điêu 53; cụm từ “, doanh nghiệp” tại khoản 4 Điều 53. __ 49. Bãi bỏ cụm từ “người có thâm quyên,”, “kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thâu, kê hoạch lựa chọn nhà thâu;” tại khoản 2 Điều 19.
50. Thay thế cụm từ “bên mời thầu” bằng cụm từ “chủ đầu tư” tại các khoản 19, 20 và 22 Điều 4; điệm b khoản 1 Điều 8; điểm đ khoản 9 Điêu 14.
51. Thay thế cụm từ “bên mời thầu” bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” tại khoản 21 và khoản 23 Điều 4; khoản 3 Điều 9; khoản 6 và khoản 8 Điều 14; điêm c khoản 3 và điềm b khoản 7 Điêu 16; khoản 5 Điều 51; khoản 2 Điêu 80; khoản 1 Điêu 82.
52. Thay thế cụm từ “bên mời thầu” bằng cụm từ “bên mời thầu, tổ chuyên gia” tại khoản 2 Điêu §].
53. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đâu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điêu 84, điêm c khoản 3 và khoản 4 Điêu 87. Điều 2. Sửa đỗi, bỗ sung một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Sửa đối, bỗ sung một số khoản của Điều 3 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau: “1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu SƠ bộ vệ sự cân thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư theo phương thức đôi tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), làm cơ sở đề câp có thâm quyên quyêt định chủ trương đâu tư.
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cân thiệt, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP, làm cơ sở đê cầp có thậm quyên phê duyệt dự án.”; <!-- page 17 --> b) Sửa đổi, bỗổ sung khoản 8 như sau: “8. Doanh nghiệp dự án PPP là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập có mục đích để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.”.
2. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bô sung khoản 1 như sau: “1. Dự án đầu tư theo phương thức PPP được thực hiện trong các ngành, lĩnh vực đâu tư công nhắm mục đích đâu tư, xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tâng, cung câp dịch vụ công.”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau: “e) Dự án không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điêu II của Luật này. .
3. Sửa đôi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thâm quyền giao ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điêu này.”; b) Sửa đôi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau: “3. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan có thâm quyên quy định tại khoản 1 Điêu này hoặc trong trường hợp thay đôi cơ quan có thâm quyên được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Cơ quan có thâm quyền được giao cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thuộc thẩm quyền của mình.
5. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
4. Sửa đôi, bỗ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 như sau: “a) Thông tin về quyết định chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án PPP; b) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: thông báo mời thâu, kết quả lựa chọn nhà đâu tư;”.
5. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 như sau: “2. Phê duyệt dự án PPP khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thâm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này, trừ dự án PPP không thuộc trường hợp phải quyêt định chủ trương đâu tư.”; b) Sửa đôi, bỗ sung điểm b khoản 4 như sau: <!-- page 18 --> 18 : “b) Tham gia lập đồng thời tham gia thâm định hồ sơ mời thầu, tham gia đánh giá hô sơ dự thâu đông thời tham gia thâm định kết quả lựa chọn nhà đâu tư đôi với cùng một dự án;”; _ e) Sửa đối, bỗ sung điểm a và điểm b khoản 5 như sau: “a) Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định, trừ trường hợp dự án phải tô chức khảo sát thị trường, tham vân trước với nhà đâu tư đề lập hô sơ mời thâu; b) Nội dung hỗ sơ dự thầu, báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thâm định, báo cáo của nhà thâu tư vần, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đâu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;”. | 6. Sửa đôi, bỗ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Quy trình dự án PPP " Đối với dự án PPP thuộc thâm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quôc hội, Thủ tướng Chính phủ, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau: a) Lập, thâm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyêt định chủ trương đâu tư; b) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; c) Lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.
2. Trừ dự án quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều này, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau: __a) Lập, thâm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; __ b} Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật | đầu tư xây dựng đôi với dự án PPP thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tê - kỹ thuật đầu tư xây dựng; phê duyệt dự án; c©) Lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.
3. Các dự án sau đây không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điệm a khoản 2 Điêu này: a) Dự án PPP không sử dụng vốn nhà nước quy định tại các điều 70, 71 và 72 của Luật này (sau đây gọi là dự án PPP không sử dụng vốn nhà nước); b) Dự án PPP khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo (sau đây gọi là dự án PPP khoa học, công nghệ); c) Dự án PPP ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật vê chuyển giao công nghệ; d) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; <!-- page 19 --> 19 đ) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất. Trường hợp các dự án quy định tại khoản này cần thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư làm căn cứ triển khai các thủ tục theo quy định của pháp luật về đât đai, lâm nghiệp và pháp luật có liên quan thì thực hiện quy trình dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điêu này.
4. Đối với dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất mà không sử dụng vốn nhà nước hoặc nhà đầu tư có quyên sở hữu, quyên sử dụng đôi với công nghệ thuộc danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao thuộc trường hợp chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điêu 39 của Luật này, trừ dự án quy định tại khoản l Điều này, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo hồ sơ năng lực và dự thảo hợp đồng; b) Cơ quan có thâm quyền tổ chức thâm định báo cáo nghiên cứu khả thị, phê duyệt dự án và kêt quả chỉ định nhà đâu tư; c) Ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.
5. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư đề xuất dự án, lập báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo dự thảo hợp đồng; b) Cơ quan có thâm quyền tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và dự thảo hợp đông; c) Ký kết và thực hiện hợp đồng dự án; tổ chức giám sát quá trình xây dựng, thi công công trình, nghiệm thu công trình hoản thành theo quy định của pháp luật về xây dựng như quy định đôi với dự án đâu tư công. Dự án quy định tại khoản này không phải lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Chương HI và không phải thực hiện nội dung liên quan đến triển khai thực hiện hợp đồng dự án tại các điều 53, 54, 58, 59, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này.
6. Trường hợp dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc, việc tô chức thi tuyên được xem xét, phê duyệt trong quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản l hoặc khoản 2 Điều này. Đôi với dự án không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan có thâm quyên tô chức thi tuyến phương án kiên trúc trong thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP. Việc tô chức thi tuyên phương án kiên trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
7. Dự án đầu tư công thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xét chuyển đôi thành dự án PPP thì căn cứ mức độ quan trọng, quy mô, tính chât dự án đê thực hiện theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
8. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”. <!-- page 20 --> 20-
7. Sửa đôi, bỗ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Thẫm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP đáp ứng tiêu chí phân loại dự án quan trọng quôc gia theo quy định của pháp luật đâu tư công, trừ dự án nhà máy điện hạt nhân.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án nhà máy điện hạt nhân.
3. Trừ dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyêt định chủ trương đâu tư dự án PPP sau đây: a) Dự án có sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác; b) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác. __4. Trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Hội đồng nhân dân cầp tỉnh quyêt định chủ trương đâu tư dự án PPP sau đây: a) Dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công có sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; b) Dự án quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này được giao địa phương đó làm cơ quan có thâm quyên là dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công có sử dụng vôn nhà nước; ___©) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước có tông mức đâu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đâu tư công sử dụng vôn đâu tư công đề thanh toán cho nhà đâu tư.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP sau đây: a) Dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương có tông mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công có sử dụng vôn nhà nước; b) Dự án quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này được giao địa phương đó làm cơ quan có thâm quyên có tông mức đâu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm € theo quy định của pháp luật vê đâu tư công có sử dụng vôn nhà nước; c) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đâu giá quyên sử dụng đât, tài sản công đôi với quỹ đât, tài sản công thuộc phạm vị quản lý của địa phương; ___ đ)Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước có tông mức đâu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật vệ đầu tư công sử dụng vôn đâu tư công đê thanh toán cho nhà đâu tư. <!-- page 21 --> " 21
6. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP, thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. ”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP _ 1, Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thẩm quyền của Quốc hội được quy định như sau: 8) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở đê cơ quan có thâm quyên trình Chính phủ; __ b)Thành lập Hội đồng thâm định nhà nước đề thâm định báo cáo nghiên cứu tiên khả thi; e) Chính phủ hoàn chỉnh hồ sơ trình Quốc hội xem xét, quyết định; d) Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ do Chính phủ trình; đ) Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án gồm: mục tiêu; dự kiên quy mô, địa điêm; thời gian thực hiện dự án; nhu câu sử dụng đât và tài nguyên khác (nêu có); dự kiên loại hợp đồng dự án PPP; sơ bộ tông mức đâu tư; sơ bộ phương án tài chính; cơ câu nguôn vôn trong dự án; dự kiên khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đôi với dự án áp dụng cơ chê thu phí trực tiêp từ người sử dụng; cơ chê bảo đảm đâu tư, cơ chê chia sẻ phân giảm doanh thu (nêu có); tên cơ quan có thâm quyên. .__ 2. Chính phủ quy định trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thâm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đâu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đông nhân dân cập tỉnh, Ủy ban nhân dân câp tỉnh.”.
9. Sửa đỗi, bỗ sung điểm b khoản 1 Điều 14 như sau: “b) Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; có ý kiên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quôc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;”.
10. Sửa đổi, bỗ sung khoản 3 Điều 18 như sau: “3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP.”.
11. Sửa đối, bỗ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Thắm quyền phê duyệt dự án PPP
1. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc người được phân câp thâm quyên theo khoản 3 Điêu này phê duyệt dự án PPP thuộc phạm vi quản lý bao gôm: a) Dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này; b) Dự án không sử dụng vốn nhà nước, trừ dự án thuộc thầm quyển quyết định chủ trương đâu tư của Quôc hội; <!-- page 22 --> 22 " c) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&M; dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán băng quỹ đât; dự án áp dụng loại hợp đông BT không yêu câu thanh toán; d) Dự án PPP khoa học, công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật vê chuyên giao công nghệ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cắp tỉnh hoặc người được phân cấp thẩm quyền theo khoản 3 Điêu này phê duyệt dự án PPP sau đây: a) Dự án quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 12 của Luật này; b) Dự án quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý của địa phương. . 3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
12. Sửa đổi, bỗ sung khoản 3 Điều 24 như sau: __ “4. Thâm quyền phê duyệt điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điêu 2l của Luật này. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục điêu chỉnh dự án PPP.”.
13. Sửa đôi, bỗ sung Điều 26 như sau: “Điều 26. Điều kiện, trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất __1, Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 14 của Luật này; b) Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan có thâm quyền tô chức lập báo cáo nghiên cứu tiên khả thị hoặc đã chập thuận nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiên khả thi; c) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thâm quyển quyết định hoặc phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chỉ tiết trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.”.
14. Sửa đôi, bố sung khoản 3 Điều 28 như sau: “3. Việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy trình quy định tại khoản 1 Điều này trên Hệ thông mạng đâu thâu quôc gia được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định.”.
15. Sửa đôi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau: “3. Tư vấn lập, thâm định hồ sơ mời thầu; đánh giá, thâm định kết quả lựa chọn nhà đâu tư;”.
16. Sửa đối, bỗ sung Điều 31 như sau: “Điều 31. Lựa chọn nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quốc tế
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong nước được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các điêu 37, 38, 39 và 40 của Luật này, trong đó chỉ có nhà đầu <!-- page 23 --> "¬ 23 tư thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là nhà đầu tư trong nước) được tham dự.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các điêu 37, 38, 39 và 40 của Luật này, trong đó nhà đâu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là nhà đâu tư nước ngoài) và nhà đầu tư trong nước đêu được tham dự.
3. Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được áp dụng đối với các dự án PPP, trừ trường hợp sau đây: a) Dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đâu tư; b) Dự án cần thực hiện đấu thầu trong nước do yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước; c) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật vê đâu tư công, trừ dự án PPP khoa học, công nghệ có yêu câu thu hút nhà đâu tư nước ngoài; d) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này và đã thực hiện khảo sát nhưng không có nhà đâu tư nước ngoài quan tâm.
4. Đối với dự án thực hiện tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai, khu vực biển hạn chế sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan, cơ quan có thâm quyên quyết định việc áp dụng lựa chọn nhà đâu tư quôc tế hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong nước trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao.”.
17. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 1 Điều 34 như sau: “a) Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu; b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đã ghi trong hồ sơ mời thầu; c) Hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dân đên nhà đâu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu câu đề thực hiện dự án;”.
18. Sửa đối, bỗ sung điểm b khoản 2 Điều 36 như sau: “b) Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư (nếu có); quyết định phê duyệt dự án; hỗ sơ mời thầu; hồ sơ dự thâu; kêt quả lựa chọn nhà đâu tư; hợp đông đã ký kết với nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện dự án.”.
19. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 39 như sau: a) Bồ sung các điểm c, đ và đ vào sau điểm b khoản 1 như sau: “c) Dự án do nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ chiên lược; -_ đ Dưán cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng sỐ, nên tảng sô nhằm bảo đảm tương thích, đông bộ, kết nôi về kỹ thuật; <!-- page 24 --> 24 " đ) Dự án cần đầy nhanh tiến độ, thúc đầy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quôc gia do nhà đâu tư đê xuât và được câp có thâm quyên phê duyệt dự án.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Cơ quan có thâm quyền phê duyệt dự án quyết định việc chỉ định nhà đầu tư đôi với dự án quy định tại khoản I Điêu này. Trước khi quyết định áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan có thâm quyên lây ý kiến băng văn bản của Bộ Quôc phòng, Bộ Công an đôi với yêu câu về bảo đảm quồc phòng, an ninh quôc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.”; c) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau: “3, Chính phủ quy định chỉ tiết điều này.”.
20. Sửa đối, bỗ sung Điều 40 như sau: “Điều 40. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với dự án PPP có một trong các điêu kiện sau: _ a) Có yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quôc gia; b) Có yêu cầu thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện dự án thuộc các lĩnh vực chiên lược, các đự án đâu tư phát triển trọng điềm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo; c) Có yêu cầu đặc thù về thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư hoặc có điều kiện đặc thù khác mà nêu áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đâu tư quy định tại các điêu 37, 38 và 39 của Luật này thì không đáp ứng được yêu câu thực hiện dự án. ___2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản này. 3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 42 như sau: a) Sửa đối, bỗ sung khoản 1 như sau: “1. Việc đánh giá năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp đạt hoặc không đạt trên cơ sở tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu: _ 8) Khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản la Điêu này; b) Khả năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác. Trường hợp liên danh, năng lực của nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng lực của các thành viên liên danh. Nhà đầu tư đứng đâu liên danh phải có tỷ lệ ĐÓP vôn chủ sở hữu tôi thiêu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ góp vôn chủ sở hữu tôi thiêu là 15%.”; <!-- page 25 --> ¬¬ 25 b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau: “1a. Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm đôi mới sáng tạo, tô chức hồ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật vê khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâu tư sản xuât sản phâm công nghệ cao theo quy định của pháp luật vê công nghệ cao.”; c) Bồ sung các khoản 3a, 3b và 3c vào sau khoản 3 như sau: “3a. Đối với trường hợp dự án PPP khoa học, công nghệ áp dụng lựa chọn nhà đầu tư quốc tê, nhà đâu tư nước ngoài cam kết chuyên giao công nghệ cho nhà đâu tư, đôi tác trong nước thì được hưởng ưu đãi khi đánh giá hô sơ dự thâu. __ 3b. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và áp dụng hình thức chỉ định nhà đâu tư, đánh giá đệ xuât của nhà đầu tư theo phương pháp đạt hay không đạt trên cơ sở tiêu chuân về năng lực và tài chính - thương mại. 3c. Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ hai nhà đầu tư trở lên có đê xuất về tài chính - thương mại ngang nhau thì ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. Các nhà đầu tư là các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản la Điều này được sử dụng dự án, công trình do mình trực tiệp thực hiện mà công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự khi tham dự thâu.”.
22. Sửa đối, bô sung một số khoản của Điều 44 như sau: a) Sửa đỗi, bố sung khoản 1 như sau:. “1, Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp dự án PPP theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cô phân không phải là công ty đại chúng để ký kết và thực hiện hợp đông dự án PPP, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điêu này. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gôm các nội dung theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quyêt định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.”. b) Bồ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau: “4. Nhà đầu tư không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp dự án PPP nhưng phải tô chức quản lý và hạch toán độc lập doanh thu, chi phí của dự án PPP với hoạt động kinh doanh khác của nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây: a) Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước; b) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT; dự án PPP khoa học, công nghệ; c) Dự án có tông mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đâu tư công. <!-- page 26 --> 26- ___- Doanh nghiệp dự án PPP được kinh doanh ngành, nghề ngoài phạm vi hợp đồng dự án PPP khi đáp ứng các điêu kiện sau đây: a) Được bên cho vay chấp thuận; b) Bảo đảm quản lý và hạch toán độc lập doanh thu, chỉ phí của dự án PPP với hoạt động kinh doanh khác trong doanh nghiệp dự án PPP; c) Hoạt động kinh doanh khác không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án PPP tại hợp đông dự án PPP.”.
23. Sửa đôi, bô sung điểm b khoản 2a Điều 45 như sau: -“b) Thanh toán bằng ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công hoặc từ nguôn ngân sách nhà nước thu được sau đầu giá quyên sử dụng đất, tài sản công _ Và được hạch toán thu, hạch toán chỉ ngân sách nhà nước. Giá trị công trình dự án BT gôm tông mức đâu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định của pháp luật vê xây dựng và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi Vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đâu tư;”.
24. Sửa đôi, bô sung Điều 47 như sau: “Điều 47. Hợp đồng dự án PPP |
1. Hợp đồng dự án PPP phải xác định cụ thê quyền và nghĩa vụ của cơ quan ký kêt hợp đồng, nhà đâu tư và doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp nhà đâu tư không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, hợp đông dự án PPP phải quy định nhà đầu tư thực hiện đây đủ quyên, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp dự án PPP quy định tại Luật này.
2. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
25. Sửa đôi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51 như sau: a) Sửa đôi, bô sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Chậm hoàn thành giai đoạn xây dựng hoặc gián đoạn trong quá trình vận hành công trình, hệ thông cơ sở hạ tâng của dự án PPP hoặc công trình khác trực tiệp liên quan đên dự án PPP do hoàn cảnh thay đôi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự vượt quá tâm kiêm soát hợp lý của một bên;”; b) Sửa đổi, bỗ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan làm giảm doanh thu so với mức doanh thu trong phương án tài chính quy định tại hợp đông trong khung tỷ lệ do các bên thoả thuận quy định tại khoản 2 Điêu 82 của Luật này; đ) Khi doanh thu tăng so với mức doanh thu trong phương án tài chính quy định tại hợp đông trong khung tỷ lệ do các bên thoả thuận quy định tại khoản 1 Điêu 82 của Luật này."”; c) Bồ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau: <!-- page 27 --> Ộ 27 __ “4, Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và áp dụng hình thức chỉ định nhà đâu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, định kỳ hăng năm, các bên ký kêt hợp đông có trách nhiệm cập nhật doanh thu thực tê của dự án làm cơ sở đê thực hiện điêu chỉnh thời hạn hợp đông theo quy định tại điềm d hoặc điềm đ khoản 3 Điều này.”.
26. Sửa đổi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 52 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đôi mà các bên đã thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng không bảo đảm việc tiếp tục thực hiện hợp đông dự án PPP;”; b) Bộ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 như sau: “e) Trường hợp sản phẩm khoa học, công nghệ và đối mới sáng tạo do doanh nghiệp dự án PPP tạo ra đã thực hiện cơ chê chia sẻ phân giảm doanh thu quy định tại khoản 2a Điêu 82 của Luật này trong 03 năm đâu sau thời điêm vận hành, kinh doanh nhưng doanh thu thực tê vân thâp hơn 50% doanh thu dự kiên trong phương án tài chính.”; c) Bồ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2a như sau: “c) Trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP đã thực hiện đây đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triên khai thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triên công nghệ theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo và được Kiêm toán nhà nước thực hiện kiêm toán phân giảm doanh thu.”; d) Sửa đôi, bổ sung khoản 6a như sau: “6a. Việc sử dụng vốn đầu tư công đề bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn được thực hiện như sau: 8) Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn xây dựng, căn cứ quyết định của câp có thâm quyên quy định tại khoản 2 Điêu 93, khoản 3 Điêu 94 của Luật này, cơ quan có thâm quyên lập dự án sử dụng vôn đâu tư công gồm chỉ phí đâu tư xây dựng phân công trình còn lại và chi phí bôi thường, chấm dứt hợp đông cho nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án. Trình tự, thủ tục quyêt định chủ trương đầu tư, quyêt định đầu tư dự án quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Trường hợp. cấp có thâm quyền quyết định không tiếp tục đầu tư, xây dựng công trình, hệ thông cơ sở hạ tâng chưa hoàn thành, cơ quan có thâm quyên thực hiện trình tự, thủ tục thanh toán cho nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại điệm b khoản này; b) Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn vận hành, kinh doanh, căn cứ quyêt định của câp có thâm quyên quy định tại khoản 2 Điêu 33, khoản 3 Điêu 94 của Luật này, cơ quan có thâm quyên báo cáo câp có thâm quyên bô sung nguồn vôn vào kê hoạch đâu tư công trung hạn và hăng năm hoặc bô sung <!-- page 28 --> 28 dự toán vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước. Các hoạt động quy định tại điểm này thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đôi với từng nguồn vôn quy định tại pháp luật về đâu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.”. | 27. Sửa đỗi, bỗ sung một số khoản của Điều 54 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung khoản I như sau: “1, Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng cô phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư khác; các thành viên trong nhà đâu tư liên danh có quyền chuyên nhượng cô phân, phân vôn góp cho nhau hoặc cho nhà đâu tư khác ngoài liên danh.”; b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 như sau: ._— 3, Việc chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu câu sau đây:”; c) Sửa đối, bổ sung khoản 5 như sau: ___ “5, Trường hợp chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này làm thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện theo quy định của pháp luật vê doanh nghiệp.”.
28. Sửa đôi, bố sung khoản 2 Điều 60 như sau: “2. Sau khi hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ quan ký kết hợp đông và doanh nghiệp dự án PPP thực hiện quyêt toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thông cơ sở hạ tầng. Đôi với dự án PPP áp dụng hình thức đầu thâu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh đề lựa chọn nhà đâu tư, giá trị quyết toán vôn đâu tư xây dựng công trình, hệ thông cơ sở hạ tâng hoặc giá trị quyết toán vôn đầu tư đôi với dự án không có câu phân xây dựng được xác định căn cứ hợp đông đã ký kết. Đôi với dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đâu tư trong trường hợp đặc biệt đề lựa chọn nhà đâu tư, thời hạn hợp đồng sẽ được điều chỉnh theo giá trị quyêt toán trong trường hợp giá trị quyết toán thâp hơn so với giá trị hợp đông.”.
29. Sửa đổi, bô sung điểm c khoản 2a Điều 69 như sau: “c) Dự án PPP khoa học, công nghệ; dự án có yêu cầu tiếp nhận chuyền giao công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiên từ nhà đâu tư tư nhân và cân sử dụng vôn nhà nước cao hơn mức quy định tại khoản 2 Điêu này đề bảo đảm tính khả thi về tài chính của dự án.”.
30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 82 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung khoản 1 như sau: “1. Khi doanh thu thực tế đạt cao hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đông dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ trên 110% đên trên 125%, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước phần chênh lệch 20% giữa doanh thu thực tê và doanh thu trong phương án tài chính. Cơ quan có thâm quyên xác định cụ thê tỷ lệ chia sẻ phân tắng doanh thu trong quá trình đàm phán với nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án. Việc chia sẻ phân tăng doanh thu được áp dụng <!-- page 29 --> : 20 sau khi đã điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đông dự án PPP theo quy định tại các điêu 50, 51 và 6Š của Luật này và được Kiêm toán nhà nước thực hiện kiêm toán phân tăng doanh thu. Đối với dự án PPP khoa học, công nghệ, không yêu cầu nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ phân tăng doanh thu trong 03 năm đâu sau thời điểm vận hành, kinh doanh;”. b) Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 như sau: “2. Khi doanh thu thực tế đạt thấp hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ dưới 90% đên dưới 75%, Nhà nước chia sẻ với nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án PPP 50% phân chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tê. Cơ quan có thâm quyên xác định cụ thê tỷ lệ chia sẻ phân giảm doanh thu trong quá trình đàm phán với nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án. Việc chia sẻ phân giảm doanh thu được áp dụng khi đáp ứng các điêu kiện sau đây: a) Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BT1O, hợp đồng BOO; b) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi làm giảm doanh thu; c) Có phương án tài chính điều chỉnh theo mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cao nhật của khung giá hoặc điêu chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP đên 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu tôi thiểu; d) Đã được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phân giảm doanh thu.”; c) Bồ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a, Đối với dự án PPP khoa học, công nghệ, trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh, cho phép áp dụng mức chia sẻ 100% phân chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tê và doanh thu trong phương án tài chính khi doanh thu thực tê thâp hơn doanh thu trong phương án tài chính. Việc chia sẻ phân giảm doanh thu tại khoản này được áp dụng khi dự án PPP đáp ứng các điêu kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”; d) Sửa đổi, bỗ sung đoạn đầu của khoản 3 như sau: “3. Cơ chế chia sẻ phân giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này phải được xác định tại quyêt định phê duyệt dự án và phù hợp với quyết định chủ trương đầu tư (nêu có). Căn cứ tình hình thực tiên của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguôn vôn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chỉ ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thâm quyên của dự án xác định nguồn vốn khả thi để chỉ trả phân giảm doanh thu, báo cáo cầp có thâm quyên theo quy định tương ứng đôi với từng nguôn vôn. Thứ tự ưu tiên các nguôn vôn như sau:”; đ) Sửa đổi, bỗ sung điểm b khoản 3 như sau: “b) Nguồn tăng thu so dự toán, dự toán chỉ còn lại của ngân sách trung ương, nguôn tăng thu so dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương dành cho chi đâu tư phát triên. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguôn tăng <!-- page 30 --> 30 Í thu so dự toán, dự toán chi còn lại của từng cấp ngân sách quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật vê đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước;”; e) Sửa đổi, bỗ sung khoản 3a như sau: “4a. Đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đâu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, ưu tiên sử dụng ngân sách trung ương đê chỉ trả phân giảm doanh thu. Đôi với dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đâu tư, phê duyệt dự án, ưu tiên sử dụng ngân sách địa phương để chi trả phân giảm doanh thu. Đôi với dự án được thực hiện trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cập tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cập tỉnh được giao làm cơ quan có thâm quyên thông nhật vệ trách nhiệm của từng địa phương đê chỉ trả phần giảm doanh thu tại quyêt định chủ trương đâu tư hoặc quyêt định phê duyệt dự án.”.
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 như sau: “Điều 84. Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
1. Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được tiến hành đối với cơ quan có thâm quyên, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án PPP và cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan đên hoạt động đâu tư theo phương thức PPP quy định tại Luật này.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.”.
32. Sửa đổi, bỗ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 94 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung khoản 1 như sau: “1. Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đâu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP; tô chức lựa chọn nhà đâu tư; đàm phán và ký kêt hợp đông dự án PPP theo thâm quyên quy định tại Luật này.”; b) Sửa đối, bỗ sung khoản 3 như sau: __ “4, Quyết định chấm dứt, đình chỉ hợp đồng dự án PPP đối với dự án thuộc thâm quyên ký kêt hợp đông của mình.”.
33. Bồ sung Điều 99a vào sau Điều 99 như sau: “Điêu 99a. Xử lý vướng mắc giảm doanh thu của các dự án BOT giao thông được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
1. Đối với dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ có hợp đồng được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, Nhà nước chia sẻ với nhà đâu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo tỷ lệ phần chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tê.
2. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau đây: <!-- page 31 --> ¬ 3] a) Dự án bị ảnh hưởng đo thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước, sau khi áp dụng các biện pháp điêu chỉnh theo quy định của pháp luật và tính toán điêu chỉnh mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ, thời hạn hợp đông dự án nhưng doanh thu thực tÊ của 03 năm gân nhật đạt dưới 75% mức doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đông dự án PPP và phương án tài chính vân không bảo đảm hiệu quả; b) Hợp đồng dự án chưa quy định nội dung áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu; c) Cơ quan ký kết hợp đồng đã đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay vê tỷ suât lợi nhuận trên vôn chủ sở hữu, lãi suât vôn vay, phương án trả nợ trong phương án tài chính. Trường hợp phương án tài chính được điêu chỉnh không bảo đảm tính khả thi thì không áp dụng cơ chê chia sẻ phân giảm doanh thu tại Điêu này; d) Đã được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và sô tiên Nhà nước chia sẻ phân giảm doanh thu.
3. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện một lân và không phải thực hiện thủ tục điêu chỉnh chủ trương đầu tư, điêu chỉnh dự án. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh quyêt định việc áp dụng chia sẻ phân giảm doanh thu và tỷ lệ chia sẻ đôi với dự án do mình phê duyệt theo quy định của Chính phủ, bảo đảm công băng, minh bạch, không làm phát sinh tăng phí sử dụng dịch vụ đường bộ và thời gian thu phí theo hợp đồng đã ký.
4. Nguồn vốn đề chỉ trả phần giảm doanh thu quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
34. Bãi bỏ các khoản 7, 12 và 14 Điều 3; Điều 6; khoản 2 và khoản 3 Điều 14; Điêu 15; Điêu 16; Điều 17; khoản 4 Điều 18; Điêu 19; Điêu 20; Điêu 22; Điêu 23; khoản 4 Điệu 24; Điêu 25; Điều 27; khoản 5 Điêu 29; khoản 2 Điêu 37; Điêu 41; khoản 4 Điêu 45; khoản 2 và điêm b khoản 4 Điêu 54; điêm b khoản 2 Điêu 89; Điêu 90; Điêu 91. Bãi bỏ Điều 96 và thay thê cụm từ “tại Điều 26 của Luật này” tại khoản l và khoản 2 của Điêu 95 thành “của Chính phủ”. Điều 3. Sửa đối, bỗ sung một số điều của Luật Hải quan
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau: “Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên __ 1, Doanh nghiệp được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điêu kiện sau đây: a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hăng năm đạt mức quy định; <!-- page 32 --> 32 : c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có phần mềm hoặc hệ thông công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp kêt nỗi hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan; đd) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng: đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
2. Doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố là doanh nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâu tư sản xuât sản phâm công nghệ cao; doanh nghiệp thực hiện dự án công nghệ chiên lược; doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuât sản phầm công nghệ số trọng điệm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm đữ liệu trí tuệ nhân tạo; doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phâm phụ trợ trực tiệp trong công nghiệp bán dân được công nhận áp dụng chê độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điêu kiện quy định tại các điêm c, d, đ và e khoản I Điêu này.
3. Doanh nghiệp ưu tiên thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ có ký thỏa thuận công nhận lần nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng chê độ ưu tiên theo quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định chỉ tiết điều kiện, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chê độ ưu tiên, việc quản lý đôi với doanh nghiệp được áp dụng chê độ ưu tiên.”.
2. Bồ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 43 như sau: “4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này được áp dụng chê độ ưu tiên đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu liên quan đên công nghiệp bán dân, công nghệ cao, công nghệ chiên lược, công nghệ sô trọng điêm theo danh mục do Bộ Khoa học và Công nghệ công bô. Danh mục quy định tại khoản này có mã số hàng hóa thống nhất với Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu Việt Nam.”.
3. Bổ sung Điều 47a vào sau Điều 47 như sau: “Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài. __2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiêm tra, giám sát hải quan.
3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”. Điều 4. Sửa đối, bỗ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Sửa đổi, bô sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau: <!-- page 33 --> 33 “a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tô chức trong khu phi thuê quan và được tiêu dùng trong khu phi thuê quan phục vụ trực tiệp cho hoạt động sản xuât xuât khâu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuât cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuê; hàng hóa xuât khẩu tại chô;”. Điều 5. Sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Bãi bỏ khoản 18 Điều 16.
2. Thay thế số “18” thành “các điểm b, c và d khoản 21” tại khoản 1 Điều 17.
3. Sửa đổi, bỗ sung khoản 21 Điều 16 như sau: “21. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ sô, bao gôm: a) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiệp cho khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số; b) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản có định của dự án đầu tư để phát triển khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ sô theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ sô; dự án đầu tư bao gôm dự án đầu tư mới và dự án đâu tư mở rộng. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định quy định tại điểm này là hàng hóa được quy định tại các điêm a, b và c khoản 11 Điêu này; c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đâu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao đã được cập Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đôi mới sáng tạo được miễn thuê nhập khâu trong thời hạn 05 năm kê từ khi băt đâu nghiên cứu, sản xuât; __ d) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuât được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của trung tâm nghiên cứu và phát triên.”. Điều 6. Sửa đỗi, bố sung một số điều của Luật Đầu tư
1. Sửa đổi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau: a) Sửa đổi, bô sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triên, sản xuât các sản phâm hình thành từ kêt quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật vê khoa học, công nghệ và <!-- page 34 --> 34 “N đôi mới sáng tạo; đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm đữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tâng di động từ 5G trở lên và hạ tâng sô khác trong lĩnh vực công nghệ chiên lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đâu tư trong lĩnh vực công nghệ chiên lược, sản xuât sản phầm công nghệ chiên lược theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ; đầu tư trong lĩnh vực đôi mới sáng tạo và chuyên đôi sô theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo;”; b) Bồ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 như sau: “a1l) Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo và chuyên đôi số;”; c) Sửa đổi, bỗ sung điểm đ khoản 1 như sau: “đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số;”; d) Sửa đôi, bố sung điểm h khoản ¡ như sau: __ “h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triên vận tải hành khách công cộng tại các đô thị; kinh doanh vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt và đào tạo nguôn nhân lực đường sắt.”; đ) Sửa đổi, bố sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tê.”.
2. Sửa đôi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau: | “1. Căn cứ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uy ban nhân dân câp tỉnh xây dựng kê hoạch đầu tư phát triên và tô chức xây dựng hệ thông kêt cầu hạ tầng kỹ thuật, hạ tâng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chê xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ sô tập trung, khu chức năng thuộc khu kinh tê; đôi với khu công nghiệp có xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp còn phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở.”.
3. Sửa đổi, bỗ sung một số điểm của khoản 2 Điều 20 như sau: a) Sửa đôi, bổ sung điểm a như sau: “a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) trung tâm đôi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triên, dự án đâu tư xây dựng hạ tâng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tâng điện toán đám mây, hạ tâng di động từ 5G trở lên và hạ tầng sô khác trong lĩnh vực công nghệ chiên lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đâu tư trong lĩnh vực công nghệ chiên lược, sản xuât sản phâm công nghệ chiên lược theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ có tông vôn đâu tư từ 3.000 tỷ đông trở lên, thực hiện giải ngân tôi thiêu 1.000 tỷ đông trong thời hạn 03 năm kê từ ngày được câp Giây chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc châp thuận chủ trương đâu tư; trung tâm đôi mới sáng tạo quôc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;”; b) Bố sung điểm a1 vào sau điểm a như sau: <!-- page 35 --> ¬ 35 “a1) Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiêm thử chip bán dân, dự án xây dựng trung tâm đữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ sô đáp ứng quy mô tông vôn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiêu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kê từ ngày được cấp Giây chứng nhận đăng ký đâu tư hoặc châp thuận chủ trương đâu tư;”; c) Sửa đổi, bố sung điểm b như sau: “b) Dự án đầu tư (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc ngành, nghệ đặc biệt ưu đãi đâu tư có quy mô vôn đâu tư từ 30.000 tỷ đông trở lên, thực hiện giải ngân tôi thiêu 10.000 tỷ đông trong thời hạn 03 năm kê từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.”.
4. Bồ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 22 như sau: “d) Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tô chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đôi với dự án đầu tư thành lập mới trung tâm đôi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triên, dự án đâu tư xây dựng hạ tâng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tâng điện toán đám mây, hạ tâng di động từ 5G trở lên và hạ tâng sô khác trong lĩnh vực công nghệ chiên lược theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiên lược, sản xuât sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ.”.
5. Sửa đôi, bố sung điểm c khoản 4 Điều 29 như sau: “c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;”.
6. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 30.
7. Sửa đôi, bỗ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 31 như sau: a) Bãi bỏ các điểm a, b, c, đ, đ và g khoản 1 và khoản 3; b) Bồ sung điểm g2 vào sau điểm g1 khoản 1 như sau: “g2) Nhà máy điện hạt nhân;”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau: a) Bồ sung các điểm øg, h, ¡, và k vào sau điểm e khoản 1 như sau: “ø) Dự án đầu tư có yêu cầu đi dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác; h) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quôc tê; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tân/năm trở lên; ¡) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; k) Dự án đâu tư chế biến dầu khí.”; <!-- page 36 --> 36 l b) Sửa đổi, bỗ sung các điểm b, đ và e khoản 1 như sau: “b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số; đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ sô tập trung; e) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biên loại I;”; c) Bỗ sung khoản la vào sau khoản 1 như sau: “1a. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thâm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
9. Sửa đổi, bô sung Điều 33 như sau: “Điều 33. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư Hồ sơ, nội dung thâm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
10. Sửa đôi, bố sung Điều 34 như sau: “Điều 34. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội
1. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước đê tô chức thâm định dự án thuộc thâm quyên châp thuận chủ trương đâu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: a) Tờ trình của Chính phủ; b) Đề xuất dự án đầu tư và các tài liệu liên quan theo quy định của Chính phủ; c) Báo cáo thâm định của Hội đồng thâm định nhà nước; đ) Tài liệu khác có liên quan.
3. Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: _ a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thâm quyền chấp thuận chủ trương đâu tư của Quôc hội; b) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư; c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tê đặc biệt (nêu có) có liên quan; đ) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường; đ) Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn; e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát <!-- page 37 --> 37 triển bền vững của dự án đầu tư; g) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nêu có). `
4. Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung câp đây đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thâm tra; giải trình vê những vân đê thuộc nội dung dự án đâu tư khi cơ quan chủ trì thâm tra của Quốc hội yêu câu.
5. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hô sơ đề nghị châp thuận chủ trương đầu tư đên cơ quan chủ trì thâm tra của Quốc hội. _6, Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thâm định đối với dự án đầu tư do Quốc hội châp thuận chủ trương đâu tư và trình tự, thủ tục thực hiện thâm định của Hội đông thâm định nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
11. Sửa đổi, bỗ sung Điều 35 như sau: “Điều 35. Trình tự, thú tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Hỗ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thấm định đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ châp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
12. Sửa đôi, bỗ sung Điều 36 như sau: “Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hỗ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân câp tỉnh châp thuận chủ trương đâu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36a như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung đoạn đầu khoản 1 như sau: _ “1, Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, nhà đầu tư được quyên lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điêu này đôi với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chê xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ sô tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tê trong các lĩnh vực sau đây:”; b) Bồ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 như sau: “c) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tâng di động từ 5G trở lên và hạ tâng sô khác trong lĩnh vực công nghệ chiên lược theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ; dự án đâu tư trong lĩnh vực công nghệ chiên lược, sản xuất sản phâm công nghệ chiên lược theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ.”; c) Sửa đôi, bổ sung khoản 2 như sau: “2, Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm tài liệu quy định tại Điều 33 của Luật này, <!-- page 38 --> 38 Ỉ trong đó văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuân theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đê xuât dự án đâu tư bao gôm nhận dạng, dự báo tác động đên môi trường và biện pháp giảm thiêu tác động xâu đên môi trường thay thê cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường.”.
14. Sửa đôi, bô sung Điều 38 như sau: “Điều 38. Thú tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định Chính phủ..”.
15. Sửa đối, bỗ sung khoản 2 Điều 44 như sau: “2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đâu tư thực hiện tại địa bàn có điêu kiện kinh tê - xã hội khó khăn, địa bàn có điêu kiện kinh tê - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đâu tư có vôn đâu tư lớn nhưng thu hôi vôn chậm; dự án đâu tư xây dựng và kinh doanh kt câu hạ tâng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ sô tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hồ trợ đâu tư đặc biệt quy định tại điêm a khoản 2 Điêu 20 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đâu tư có thê dài hơn nhưng không quá 70 năm.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 như sau: “Điều 70. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm: a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư; b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tông thể đầu tư.
2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm: a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiêm tra, giám sát, đánh giá tông thê đầu tư và kiêm tra, giám sát, đánh giá dự án đâu tư thuộc phạm vi quản lý; b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thâm quyên câp Giây chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm: a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đâu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiêm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyêt định đầu tư; b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước vệ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiêm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được câp có thâm quyên châp thuận, tiên độ thực hiện, việc thực hiện các yêu câu vê bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo <!-- page 39 --> Ộ 39 quy định của pháp luật; c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giây chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản châp thuận chủ trương đâu tư.
4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thê đầu tư bao gồm: a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đâu tư; b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư; c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đâu tư theo phân câp; -đ) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đâu tư.
5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.
6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật vê thanh tra, pháp luật về kiểm toán.
7. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
17. Bỗ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 77 như sau: “3a. Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, đã được cầp Giây chứng nhận quyên sử dụng đât và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đât đai, nay không có khả năng thực hiện hoặc không có nhụ cầu tiệp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị châm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 48 của Luật này thì được chuyên nhượng toàn bộ hoặc một phân dự án gắn với chuyên nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư chuyên nhượng đôi với phân dự án nhận chuyên nhượng đê tiệp tục thực hiện; được châp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cập, điều chỉnh Giây chứng nhận đăng ký đâu tư đôi với phân dự án nhận chuyên nhượng khi có nhu câu theo quy định của Chính phủ.”. _18. Bổ sung, bãi bỏ một số số thứ tự của Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghê đâu tư kinh doanh có điều kiện như sau: a) Bồ sung số thứ tự 233 và 234 vào sau số thứ tự 232 như sau: NGÀNH, NGHÈ | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân <!-- page 40 --> 40- : b) Bãi bỏ ngành, nghề kinh doanh đường sắt đô thị tại số thứ tự 97. Điều 7. Sửa đỗi, bố sung một số điều của Luật Đầu tư công
1. Bố sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 3 như sau: “5, Nhiệm vụ, dự án đầu tư do tổ chức, cá nhân tài trợ hợp pháp và yêu cầu không đưa vào ngân sách nhà nước thì không phải thực hiện theo quy định của Luật này.”.
2. Sửa đổi, bỗ sung một số khoản của Điều 4 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung khoản 4 như sau: “4. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao kê hoạch đâu tư công, bao gôm: ._ 8) Bộ, cơ quan trung ương: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện Kiểm sát nhân dân tôi cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quôc hội, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tô quôc Việt Nam và của tô chức chính trị - xã hội; doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tô chức và doanh nghiệp khác được cơ quan nhà nước có thâm quyên giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đâu tư công băng văn bản; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”; b) Bồ sung khoản 14a vào sau khoản 14 như sau: “14a. Dự án đầu tư công đặc biệt là dự án đầu tư công thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ.”; c) Sửa đôi, bố sung khoản 18 như sau: “18. Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thầm định, quyết định chủ trương đâu tư, quyêt định đâu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án đâu tư công; lập, thâm định, phê duyệt, giao, triên khai thực hiện kê hoạch đâu tư công; quản lý, sử dụng vôn đâu tư công; nghiệm thu, thanh toán, quyêt toán, bàn giao dự án đâu tư công: theo dõi và đánh giá, kiêm tra, thanh tra kề hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đâu tư công.”; d) Sửa đôi, bỗ sung khoản 20 như sau: “20. Nhiệm vụ chuẩn bị đâu tư là hoạt động để lập, thâm định, quyết định chủ trương đâu tư; lập, thâm định, quyêt định đâu tư dự án.”; đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 22 như sau: “22. Nợ đọng xáy dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của chương trình, nhiệm vụ, dự án nhưng chưa được câp có thâm quyên giao kê hoạch đầu tư công trung hạn, không bao gồm các dự án đầu tư công khân câp, dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đã thực hiện chuyên tiêp qua kỳ kê hoạch đầu tư công trung hạn tiêp theo.”. <!-- page 41 --> Ộ 41
3. Sửa đôi, bồ sung điểm b khoản 5 Điều 9 như sau: “b) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, môi trường, công nghệ số, phát thanh, truyền hình, tài chính, ngân hàng:”.
4. Sửa đôi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau: a) Sửa đôi, bổ sung khoản 1 như sau: “1, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiên lược, quy hoạch, kê hoạch; không xác định được nguôn vôn và khả năng cân đôi vôn, trừ dự án không phải quyêt định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật này; không đúng thắm quyên, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.”; b) Sửa đôi, bổ sung khoản 2 như sau:
32. Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thầm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyêt định đầu tư hoặc quyết định điêu chỉnh chương trình, dự án không đúng thâm quyên, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điệm, vượt mức vôn đầu tư công trong chủ trương đâu tư đã được câp có thâm quyên quyết định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điễểu 18 như sau: a) Bãi bỏ khoản 6, điểm e khoản 7 và khoản 8; b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Dự án quan trọng quốc gia, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều § của Luật này.”; . c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: __3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại điệm a khoản 2 Điều 8 của Luật này.”; đ) Sửa đổi, bỗổ sung khoản 4 như sau: “4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vôn ODA, võn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cơ quan, tô chức mình quản lý.”; đ) Sửa đổi, bỗổ sung điểm b khoản 5 như sau: - __— "Đ) Dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương các cấp, bao gồm cả vốn bô sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa phương trên địa bàn câp tỉnh, dự án nhóm A thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính câp tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo quyêt định của Thủ tướng Chính phủ;”; e) Bồ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 như sau: “c) Dự án nhóm A sử dụng toàn bộ vốn ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chỉ của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước sau khi thống nhất với Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan, tô <!-- page 42 --> 42 l chức được giao trực tiếp quán lý dự án.”; : g) Bồ sung điểm d vào sau điểm c khoản 7 như sau: “đ) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chỉ của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật vê ngân sách nhà nước sau khi thông nhất với Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan, tô chức được giao trực tiệp quản lý dự án.”; h) Sửa đổi, bỗ sung khoản 9 như sau: _ “9, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây: __ 8) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vôn bô sung có mục tiêu từ ngân sách câp trên, nguôn vôn hợp pháp của địa phương thuộc câp mình quản lý; ._ B)Dự án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính câp xã trở lên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh giao Ủy ban nhân dân cập xã là câp quyêt định chủ trương đâu tư.”; ¡) Sửa đổi, bỗ sung khoản 10 như sau: “10. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhà nước quyết định chủ trương đâu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C được giao nhiệm vụ đâu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”; k) Sửa đối, bỗ sung điểm b khoản 12 như sau: __ “b) Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách địa phương do cơ quan trung ương thực hiện, dự án có sử dụng vôn ngân sách câp xã do cơ quan cập tỉnh thực hiện;”; I) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 12 như sau: “đ4) Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thâm quyền của Thủ tướng Chính phủ... |
6. Bổ sung điểm c1 và điểm c2 vào sau điểm c khoản 6 Điều 19 như sau: *c1) Dự án đầu tư công đặc biệt; c2) Dự án đầu tư xây dựng đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình phát triên đô thị theo định hướng phát triên giao thông công cộng (TOD) nắm trong quy hoạch đã được câp có thâm quyên phê duyệt;”.
7. Sửa đôi, bô sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau: a) Sửa đối, bổ sung khoản 2 như sau: . “2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thấm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch đề thâm định báo cáo để xuât chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quôc gia, báo cáo nghiên cứu tiên khả thi dự án quan trọng quốc gia. Việc thành lập Hội đồng thâm định nhà nước được thực hiện đông thời với quá trình lập báo cáo đề xuât chủ trương đâu tư chương trình mục tiêu quôc gia, lập báo cáo nghiên cứu tiên khả thị dự án quan trọng quốc gia.”; <!-- page 43 --> l 43 b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau: “b) Đối với dự án quan trọng quốc gia, bao gồm: mục tiêu, quy mô, tông mức đâu tư, địa điêm, thời gian thực hiện, cơ chê, giải pháp và chính sách thực hiện.”.
8. Sửa đôi, bô sung điểm đ khoản 2 Điều 22 như sau: “đ) Những thông số cơ bản của chương trình, dự án bao gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức đâu tư, phạm vi, địa điêm, diện tích đât cân sử dụng, thời gian, tiên độ thực hiện, giải pháp bảo vệ môi trường, nguôn vốn, khả năng thu hôi vôn và trả nợ vôn vay;`.
9. Sửa đôi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau: “2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên ngành hoặc giao Bộ, cơ quang ngang Bộ chủ trì, phôi hợp với các cơ quan có liên quan thâm định báo cáo đê xuât chủ trương đâu tư. Việc thành lập Hội đông thâm định được thực hiện đông thời với quá trình lập báo cáo đê xuất chủ trương đâu tư chương trình.”.
10. Sửa đối, bô sung điểm a khoản 1 Điều 25 như sau: “a) Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân câp xã lập báo cáo nghiên cứu tiên khả thi;”.
11. Sửa đổi, bỗ sung Điều 26 như sau: “Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm Á, nhóm B, nhóm C thuộc thâm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương
1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm sau đây: 8) Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tô chức lập báo cáo nghiên cứu tiên khả thi, báo cáo đề xuât chủ trương đâu tư; b) Thành lập Hội đồng thâm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thâm định báo cáo nghiên cứu tiên khả thi, báo cáo đề xuât chủ trương đâu tư, thâm định, đánh giá nguôn vôn và khả năng cân đôi vôn; c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn thiện báo cáo nghiên cứu tiên khả thi, báo cáo đề xuât chủ trương đâu tư theo ý kiên thâm định.
2. Người đứng đầu Bộ, Cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư, bao gôm mục tiêu, quy mô, tông mức đâu tư, cơ câu nguôn vôn, địa điềm, thời gian thực hiện, dự kiên kê hoạch bô trí vỗn.”.
12. Sửa đối, bỗ sung tên Điều 28 như sau: “Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thâm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp”.
13. Sửa đổi, bỗ sung Điều 31 như sau: “Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao một Ủy ban <!-- page 44 --> 44 : nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính câp xã trở lên. Trường hợp dự án do câp tỉnh thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyêt định chủ trương đâu tư dự án.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điêu 28 của Luật này.”.
14. Sửa đôi, bỗ sung Điều 36 như sau: “Điều 36. Phân cấp thẫm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn chương trình, đự án
1. Việc thâm định, đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thâm định chủ trương đâu tư.
2. Bộ Tài chính chủ trì đánh giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, phương án bô trí vôn đôi với các chương trình, dự án sau: a) Chương trình mục tiêu quốc gia; b) Dự án quan trọng quốc gia.
3. Bộ Tài chính thâm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đâu tư.
4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đôi vôn đôi với dự án sử dụng vôn đâu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong hạn mức theo quy định tại Điêu 36a của Luật này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tô chức thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đôi vôn đôi với chương trình, dự án sử dụng vôn đâu tư công thuộc câp mình quản lý trong hạn mức theo quy định tại Điều 36a của Luật này.
6. Đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, cơ quan có thầm quyền quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điêu này căn cứ thư quan tâm hoặc văn bản cam kêt của nhà tài trợ nước ngoài đê đánh giá nguồn vôn và khả năng cân đôi vôn theo quy định của Chính phủ.”.
15. Bổ sung Điều 36a vào sau Điều 36 như sau: “Điều 36a. Hạn mức để thâm định nguồn vốn và khá năng cân đối vốn
1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được chủ động chuẩn bị đầu tư, phê duyệt chủ trương đâu tư chương trình, dự án thực hiện trong kê hoạch đầu tư công giai đoạn sau. Hạn mức đê thâm định nguôn vôn và khả năng cân đôi vôn các chương trình, dự án không vượt quá hai lân mức vôn kê hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn hiện tại đã được giao theo từng nguồn vôn cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp Bộ, cơ quan trung ương và địa phương không được bố trí vốn kê hoạch đâu tư công trung hạn giai đoạn hiện hành hoặc khi được giao thực hiện chương trình, dự án cân phê duyệt chủ trương đâu tư có tông giá trị tông mức đâu tư vượt quá quy định tại khoản này thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đôi với vôn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh xem xét, <!-- page 45 --> Ộ 45 quyết định đối với ngân sách địa phương.
2. Sau khi có thông báo tông số vốn giai đoạn sau theo quy định tại khoản 4 Điêu 59 của Luật này, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chịu trách nhiệm sắp xếp thứ tự ưu tiên bô trí vôn theo quy định tại Điêu 54 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.
16. Sửa đổi, bỗ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2, Việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện trong trường. hợp chương trình, dự án phát sinh thay đôi vê mục tiêu, địa điểm, vượt mức vôn đâu tư công so với nội dung tại chủ trương đầu tư chương trình, dự án.”; b) Sửa đôi, bỗ sung điểm đ khoản 3 như sau: “đ) Đối với dự án thực biện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên do Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp quyết định chủ trương đâu tư, thực hiện theo quy định tại Điêu 31 của Luật này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 38 như sau: a) Bãi bỏ khoản l1; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2, Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thâm quyền sau đây: a) Quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quôc hội quyêt định chủ trương đâu tư, chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công đã được Thủ tướng Chính phủ quyêt định chủ trương đâu tư do Bộ, cơ quan mình là chủ chương trình hoặc cơ quan chủ quản; b) Quyết định đầu tư chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuộc thâm quyên quản lý; c) Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm € quy định tại đim b khoản này cho cơ quan, đơn vị trực thuộc; d) Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, được giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đâu tư xây dựng khu vực làm chủ đâu tư. Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quản lý dự án nhưng không đủ điêu kiện thực hiện thì được giao cơ quan, tô chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.”; c) Sửa đôi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây: a) Dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư do Ủy ban nhân dân cập tỉnh là cơ quan chủ quản; b) Chương trình đầu tư công, dự án nhóm A đã được Hội đồng nhân dân cấp <!-- page 46 --> 46 l tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; c) Dự án nhóm B, nhóm C đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đâu tư; d) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; dự án sử dụng vôn ODA không hoàn lại.”; d) Sửa đôi, bố sung khoản 4 như sau: “4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do câp xã quản lý.”; đ) Sửa đối, bỗ sung khoản 5 như sau: “5. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định đầu tư dự án sử dụng vôn ODA không hoàn lại; quyết định dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C đã được Hội đông thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị quyêt định chủ trương đâu tư.”. |
18. Sửa đôi, bỗ sung Điều 40 như sau: “Điều 40. Trình tự lập, thẫm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; __ b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thấm định hoặc thành lập Hội đồng để thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi các nội dung quy định tại khoản 1 Điêu 47 của Luật này. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi; c) Chỉ đạo đơn vị, cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo ý kiên thâm định. 2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau: “Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phú quyết định chủ trương đầu tư 1, Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương là chủ chương trình có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thâm định hoặc thành lập Hội đồng để <!-- page 47 --> ¬ 47 thấm định báo cáo nghiên cứu khả thi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này. Hội đồng thâm định hoặc đơn vị, cơ quan chủ trì thâm định được mời tô chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi; c) Chỉ đạo đơn vị, cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo ý kiên thâm định.
2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư chương trình đâu tư công.”.
20. Sửa đối, bô sung khoản 1 Điều 43 như sau: “1, Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được quy định như sau: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, người đứng đâu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm sau đây: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; __ b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điêu 47 của Luật này. Hội đồng thâm định hoặc đơn vị, cơ quan chủ trì thâm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thâm định báo cáo nghiên cứu khả thị; c) Chỉ đạo đơn vị, cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo ý kiến thẩm định; đ) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyêt định đâu tư dự án quan trọng quôc g1a.”.
21. Bồ sung Điều 45a vào sau Điều 45 như sau: “Điều 45a. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công đặc biệt
1. Căn cứ chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng uỷ Chính phủ, người đứng đâu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh tô chức lập, thâm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tê - kỹ thuật và quyêt định đầu tư dự án đâu tư công đặc biệt thuộc câp mình quản lý. << Chủ đầu tư dự án được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư đê tô chức thực hiện dự án bảo đảm tiên độ, chât lượng và được áp dụng biện pháp quy định tại các điểm a, b và c khoản này khi cân thiệt, chịu trách nhiệm vê quyêt định của mình: a) Áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu của dự án; <!-- page 48 --> 48 l b) Thực hiện dự án theo phương thức vừa thiết kế, vừa thi công và được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu thâu, xây dựng, quy hoạch đô thị, bảo vệ môi trường, khoáng sản và pháp luật khác có liên quan; c) Áp dụng định mức chỉ phí riêng để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán dự án. Chính phủ giao Bộ, cơ quan trung ương ban hành các định mức chi phí riêng cho dự án.”.
22. Sửa đối, bố sung khoản 5 Điều 46 như sau: %5, Trường hợp thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vôn đâu tư công so với mức vôn đã được câp có thâm quyên quyết định chủ trương đâu tư, chương trình, dự án phải thực hiện trình tự, thủ tục quyêt định điêu chỉnh chủ trương đâu tư trước khi câp có thâm quyên quyết định điều chỉnh chương trình, dự án.”.
23. Sửa đổi, bô sung điểm a khoản 4 Điều 54 như sau: “a) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp;”.
24. Sửa đôi, bố sung khoản 1 Điều 56 như sau: “1. Chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác phải có trong kê hoạch đâu tư công trung hạn, trừ dự án đầu tư công khân cập, dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư sử dụng vôn ODA không hoàn lại.”.
25. Sửa đôi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 57 như sau: “d) Trường hợp dự án đã vượt quá thời gian cho phép gia hạn theo quy định tại điệm b và điêm c khoản này mà phải tiệp tục gia hạn, cơ quan chủ quản dự án kiêm điêm trách nhiệm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định gia hạn thời gian bô trí vôn thực hiện dự án đôi với vôn ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân kiêm điểm trách nhiệm, báo cáo Hội đông nhân dân cùng câp xem xét, quyết định gia hạn thời gian bô trí vôn thực hiện dự án đôi với vôn ngân sách địa phương;”.
26. Sửa đôi, bố sung khoản 1 Điều 58 như sau: “1. Vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí để lập, thâm định, quyêt định chủ trương đâu tư dự án; lập, thâm định, quyêt định đâu tư dự án.”.
27. Sửa đỗi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 59 như sau: a) Bãi bỏ các khoản I, 3 và 5; b) Sửa đổi, bỗ sung điểm c khoản 7 như sau: “c) Tông mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, dự kiên mức phân bô cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vôn bô sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương. Đối với số vốn còn lại chưa phân bố của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, Chính phủ quyêt định, báo cáo Quốc hội tại báo cáo đánh giá cuôi kỳ trung hạn;”; <!-- page 49 --> | l 49 c) Sửa đôi, bỗ sung khoản 8 như sau: “8. Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương. ”; d) Sửa đổi, bỗ sung khoản 9 như sau: “9, Việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương thực hiện như sau: a) Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn mới và nghị quyết của Hội đông nhân dân cập tỉnh về kê hoạch phát triên kinh tê - xã hội 05 năm, Hội đông nhân dân câp tỉnh quyêt định kê hoạch đâu tư công trung hạn của địa phương, bao gôm tông mức vôn kề hoạch đâu tư công trung hạn, danh mục, mức vôn bô trí cho từng dự án, tông mức vôn cho nhiệm vụ quy hoạch, tông mức vôn cho nhiệm vụ chuân bị đầu tư, đôi tượng đầu tư công khác sử dụng nguồn vôn ngân sách cập tỉnh và mức vôn bô sung có mục tiêu cho ngân sách cập dưới, gửi báo cáo cho Bộ Tài chính đê tông hợp, báo cáo Chính phủ; b) Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cắp tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đông nhân dân cấp xã quyết định kê hoạch đầu tư công trung hạn của cập mình, bao gôm tông mức vôn kê hoạch đâu tư công trung hạn, danh mục, mức vôn ngân sách địa phương bô trí cho từng dự án, tông mức vôn cho nhiệm vụ quy hoạch, tông mức vôn cho nhiệm vụ chuẩn bị đâu tư, đôi tượng đầu tư công khác; ._.©) Trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết vê kê hoạch đầu tư công trung hạn, Ủy ban nhân dân cùng câp giao kê hoạch đâu tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tông mức vôn, danh mục chương trình, dự án và mức vôn bô trí cho từng dự án, tông mức vôn cho nhiệm vụ quy hoạch, tông mức vôn cho nhiệm vụ chuân bị đâu tư, đôi tượng đầu tư công khác.”.
28. Sửa đôi, bô sung điểm b khoản 2 Điều 65 như sau: “b) Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;”.
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 68 như sau: __ 2. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, quyết định giao kế hoạch của cẤpcÓ - thâm quyên, nghị quyết của Hội đông nhân dân các cầp về kê hoạch đâu tư công trung hạn và hăng năm, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân câp xã và cơ quan, đơn vị sử dụng vôn đâu tư công quyêt định các giải pháp tô chức điều hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý.”.
30. Sửa đôi, bô sung đoạn đầu của khoản I Điều 69 như sau: “1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:”.
31. Sửa đôi, bố sung đoạn đầu của khoản 1 Điều 70 như sau: “1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị sử dụng vôn đầu tư công có trách nhiệm:”.
32. Sửa đôi, bố sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 71 như sau: <!-- page 50 --> 50 l a) Bãi bỏ khoản 4, khoản 6, điểm c khoản 7; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương trong trường hợp không vượt tổng chỉ ngân sách trung ương của cả nước đã được Quốc hội quyết định.”; c) Sửa đổi, bô sung khoản 3 như sau:
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vôn ngân sách trung ương trong trường hợp không vượt tổng mức vốn trung hạn đã được Quốc hội quyết định.”; d) Sửa đôi, bỗ sung khoản 5 như sau: “5, Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điêu chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương do câp mình quản lý trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được cấp có thẩm quyền quyết định.”; đ) Sửa đối, bổ sung khoản 8 như sau: “8. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương trong trường hợp không thay đổi tống mức vốn trung hạn và hằng năm đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.”; e) Sửa đổi, bố sung khoản 9 như sau: “9, Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này”.
33. Sửa đôi, bố sung một số khoản của Điều 72 như sau: a) Sửa đổi, bố sung khoản 1 như sau: _ “1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân câp xã được bô sung vồn sau ngày 30 tháng 9 năm kê hoạch đê thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, thời gian thực hiện và giải ngân kê hoạch vỗn được bồ sung đến hệt ngày 3 1 tháng 12 năm sau.”; b) Sửa đối, bỗổ sung khoản 2 như sau: _“2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đôi với vôn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cập quyêt định đôi với vôn ngân sách địa phương do câp mình quản lý cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vôn kê hoạch đâu tư công hắng năm nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau trong các trường hợp sau đây: a) Dự án quan trọng quốc gia; <!-- page 51 --> 51 — b) Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng: —_ © Dựán được bố trí kế hoạch vốn để hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm kê hoạch nhưng không được bô trí vôn kê hoạch năm sau; đ) Dự án bị ảnh hưởng tiến độ do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, nguyên nhân khách quan khác không thê lường trước được và không thê khắc phục được; đ) Dự án cơ quan đại diện và cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài; ._ 9) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ có duy nhât 01 dự án trong năm kê hoạch hoặc không thê thực hiện điều chỉnh kê hoạch. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cập chịu trách nhiệm về danh mục, mức vôn ngân sách được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân và bảo đảm giải ngân toàn bộ số vốn được kéo dài.”.
34. Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 83 như sau: a) Bãi bỏ khoản 8; b) Sửa đôi, bỗ sung khoản 9 như sau: “9, Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Quyết định phân bõ, giao chi tiệt sô vôn còn lại chưa phân bồ chi tiệt của kê hoạch đầu tư công trung hạn và hắng năm vôn ngân sách trung ương.”; c) Bồ sung khoản 12 vào sau khoản 11 như sau: “12. Quy định việc kiểm điểm trách nhiệm, điều chuyển cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao dân đên chương trình, nhiệm vụ, dự án không hoàn thành tiên độ theo kê hoạch được giao...
35. Sửa đôi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 84 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung khoản 1 như sau: “1, Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 của Luật này.”; b) Bãi bỏ khoản 4 và khoản 5. |
36. Sửa đổi, bỗ sung Điều 85 như sau: __ “Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Bộ Tài chính là cơ quan đầu mỗi giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước vê đầu tư công và có nhiệm vụ, quyên hạn sau đây:
1. Ban hành hoặc trình cấp có thâm quyền ban hành văn bản pháp luật liên quan đên đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bô và sử dụng vôn đâu tư công;
2. Báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công của quôc gia theo từng ngành, lĩnh vực trong kê hoạch đâu tư công trung <!-- page 52 --> | 52 l hạn và hằng năm;
3. Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hăng năm của quôc gia; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao kê hoạch đâu tư công nguôn ngân sách nhà nước;
4. Tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia, trình Chính phủ điêu chỉnh kê hoạch đầu tư công hăng năm của quốc gia, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội điêu chỉnh kê hoạch đâu tư công trung hạn và hăng năm của quốc gia theo thâm quyên quy định tại Điêu 71 của Luật này; __- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, đánh giá nguồn vôn và khả năng cân đôi vôn theo quy định tại Điêu 36 của Luật này;
6. Trình cấp có thâm quyền ban hành các quy định chung về quản lý các chương trình mục tiêu quôc gia; tông hợp, trình cập có thâm quyên quyết định, giao mục tiêu, nhiệm vụ, kê hoạch đâu tư công trung hạn, hăng năm nguồn ngân sách trung ương của các chương trình mục tiêu quốc gia;
7. Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công;
8. Trình cấp có thâm quyền ban hành hoặc ban hành theo thâm quyền quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vôn đâu tư công;
9. Báo cáo Chính phủ tình hình giải ngân, quyết toán chương trình, dự án.”.
37. Sửa đôi, bô sung khoản 3 Điều 87 như sau: __ "3, Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thâm định, đánh giá nguồn vôn và khả năng cân đôi vôn các dự án theo quy định tại Điều 36 của Luật này.”.
38. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 89 như sau: a) Bãi bỏ điểm b khoản 2, khoản 4 và khoản 5; b) Sửa đổi, bỗ sung khoản 7 như sau: “7, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định đầu tư dự án theo thâm quyền quy định tại Luật này; b) Được ủy quyền cho cấp phó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn quyêt định đâu tư đôi với dự án nhóm B, nhóm C thuộc câp tỉnh quản lý; c) Được giao một Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chủ quản thực hiện dự án trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính câp xã trở lên.”.
39. Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau: “Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc cấp mình quản lý. <!-- page 53 --> ¬ 53
2. Tổ chức thâm định dự án thuộc cấp mình quản lý.
3. Trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hăng năm vôn ngân sách địa phương do câp mình quản lý.
4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thâm quyền quản lý theo quy định tại Luật này, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã tại kỳ họp gần nhất.
5. Tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công theo phân cấp quản lý; phôi hợp với cơ quan, tô chức có liên quan triên khai thực hiện, theo dõi, kiêm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư dự án theo thâm quyền quy định tại Điêu 38 của Luật này.”.
40. Sửa đôi, bỗ sung một số khoản của Điều 95 như sau: a) Sửa đôi, bố sung khoản 1 như sau: “1. Quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án phù hợp với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, trừ nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 6 Điêu 19 của Luật này; phù hợp với khả năng cân đôi vôn thuộc nguồn vôn cấp mình quản lý, theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn trong đâu tư và kết quả thâm định.”. b) Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 như sau: __ “2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án trước khi phê duyệt, bao gồm thâm định, đánh giá nguôn vôn và khả năng cân đôi vôn.”.
41. Sửa đổi, bỗ sung khoản 1 Điều 100 như sau: “1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả do không tô chức thực hiện theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án hoặc không báo cáo theo quy định.”.
42. Bãi bỏ khoản 17 Điều 4; Điều 24 và số “24,” tại điểm c khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 64; các khoản 1, 2 và 3 Điêu 60; Điều 63; điểm c khoản 2 và điệm b khoản 7 Điêu 64; điêm a khoản I Điều 66; các khoản 3, 4 và 5 Điều 82; Điều 86; Điêu 93. Điều 8. Sửa đôi, bố sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
1. Sửa đôi, bô sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyên và nghĩa vụ của các cơ quan, tô chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà <!-- page 54 --> 54 nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc quản lý, sử dụng tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo sử dụng vôn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đôi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.”.
2. Sửa đôi, bỗ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 19 như sau: . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan tài chính cùng câp giúp Ủy ban nhân dân: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điêu 18 của Luật này; b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân câp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng câp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, trực tiệp quản lý, xử lý đôi với tài sản công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đôi, bổ sung Điều 44 như sau: “Điều 44. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyền giao Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đông xây dựng - chuyên giao được thực hiện theo quy định của pháp luật vê đâu tư theo phương thức đôi tác công tư.”.
4. Sửa đôi, bố sung khoản 1 Điều 48 như sau: “1, Số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước do cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quản lý, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đên xử lý tài sản, phân còn lại cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản thực hiện nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.”.
5. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 68 như sau: “3. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản tại tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 81 như sau: “1, Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng được trực tiếp tổ chức khai thác tài sản theo quy định của Chính phủ.”.
7. Sửa đổi, bỗ sung điểm a khoản 2 Điều 85 như sau: “a) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng võ trang nhân dân, sô tiên thu được từ việc khai thác tài sản, sau <!-- page 55 --> ° 55 khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; `.
8. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 88 như sau: “đ) Hình thức xử lý khác theo quy định của Chính phủ.”.
9. Sửa đôi, bỗ sung Điều 94 như sau: “Điều 94. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cầu hạ tầng
1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng, sau khi trừ đi chỉ phí có liên quan đên việc xử lý tài sản, phân còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản bao gồm: a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ; b) Chi phí di dời, phá đỡ, hủy bỏ; c) Chỉ phí định giá và thâm định giá; d) Chi phí tổ chức bán; đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan.”.
10. Sửa đôi, bỗ sung Điều 102 như sau: “Điều 102. Sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án
1. Việc sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo mục tiêu của dự án, quy định tại Mục 3 Chương HI của Luật này và pháp luật có liên quan. ._2. Việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản được hình thành từ dự án hỗ trợ phát triên sản xuât sử dụng vôn nhà nước hồ trợ cho cộng đông, người đân tham gia thực hiện dự án được thực hiện theo cơ chế, chính sách của chương trình mục tiêu quôc gia và pháp luật khác có liên quan.”.
11. Sửa đỗi, bỗ sung Điều 117 như sau: “Điều 117. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đâu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao Việc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất đề thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đâu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyên giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đôi tác công tư.”. |
12. Bồ sung, thay thế một số cụm từ tại một số điểm, khoản như sau: a) Bồ sung cụm từ “khu công nghệ số tập trung,” vào sau cụm từ “khu công nghệ cao,” tại khoản 2 Điêu 4; b) Thay thế cụm từ “theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm <!-- page 56 --> 56 : từ “theo quy định của Chính phủ” tại điểm g khoản 4 Điều 4l; c) Thay thế cụm từ “trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh có liên quan” băng cụm từ “trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ” tại khoản 2 Điêu 42; d) Thay thế cụm từ “theo phân cấp của Chính phủ” bằng cụm từ “theo quy định của Chính phủ” tại khoản 3 Điêu 107.
13. Bãi bỏ một số cụm từ tại một số điểm, khoản như sau: a) Bãi bỏ cụm từ “, nhiệm vụ khoa học và công nghệ” tại khoản 10 Điều 3; b) Bãi bỏ cụm từ “sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đâu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đông xây dựng - chuyển giao;” tại khoản 3 Điêu 13; c) Bãi bỏ cụm từ “việc phân cấp thâm quyền quyết định trong quản lý, sử | đụng tài sản công;” tại điểm a khoản 2 Điêu 15; d) Bãi bỏ cụm từ “và tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vôn nhà nước” tại điểm c khoản 2 Điêu 15; __ đ) Bãi bỏ cụm từ “và phân cấp của Chính phủ” tại khoản 4, khoản 8 Điều 15, điêm a, điểm d khoản 1 Điều l6; e) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra,” tại khoản 7 Điều 15; 8) Bãi bỏ cụm từ “; thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ” tại khoản 2 Điều l6; h) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại khoản 2 Điều 18; __ 1) Bãi bỏ cụm từ “và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 4 Điêu 18; k) Bãi bó cụm từ “theo phân cấp của Chính phú” tại điểm b khoản 2 Điều 69. ._ 14, Bãi bỏ khoản 4 Điều 13; khoản 2 Điều 17; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 26; khoản 3, khoản 4 Điều 29; khoản 4 Điêu 55; khoản 2 Điều 56; khoản 2, khoản 3 Điêu 57; khoản 2 Điêu 58; điểm đ khoản 1, điệm e khoản 2 Điều 65; Điêu 105; Điều 118. Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 đã được . sửa đôi bô sung theo Luật sô 43/2024/QH15 và Luật sô 47/2024/QH15.
3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 14, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật Quản lý nợ công sô 20/2017/QH14. <!-- page 57 --> ¬¬ 57 Điều 10. Quy định chuyền tiếp
1. Quy định chuyên tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu như sau: a) Các gói thầu lựa chọn nhà thầu, dự án đầu tư kinh doanh đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyên, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu câu và đã mở thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15 và các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành; | b) Các gói thầu lựa chọn nhà thầu, dự án đầu tư kinh doanh đã phát hành hề sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa đóng thầu thì được tiếp tục tô chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15 và các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành hoặc hủy thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển và được điều chỉnh, sửa đổi kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu cần thiết), hồ sơ mời thâu, hồ Sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu câu đê tô chức lựa chọn nhà thâu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này, trừ quy định tại điểm d khoản này; c) Đối với gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ SƠ mời Sơ tuyên, hô sơ mời thâu, hô sơ yêu câu, chủ đầu tư được điêu chỉnh kê hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt đề thực hiện theo quy định của Luật này, trừ quy định tại điểm d khoản này; d) Đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gói thầu thuộc dự án, đự toán mua săm của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyến, hồ sơ mời thâu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa đóng thầu thì chủ đầu tư được quyết định theo một trong hai cách sau đây: d1) Trường hợp lựa chọn áp dụng Luật này, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; d2) Tự quyết định việc mua sắm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật này.
2. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bỗ sung Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư như sau: a) Dự án PPP đã tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa trình thẩm định hoặc chưa thành lập Hội đồng thâm định hoặc đã thành lập <!-- page 58 --> 58 T. Hội đồng thâm định nhưng chưa triển khai nhiệm vụ thẩm định thì thấm quyển, trình tự, thủ tục thâm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh thực hiện theo quy định của Luật này. Trường hợp đã thành lập Hội đồng thâm định và đang triển khai nhiệm vụ thẩm định chủ trương đầu tư thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục, thắm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư hoặc điêu chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; b) Dự án PPP đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa trình phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án thì cấp có thâm quyền phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại Luật này; - c) Dự án PPP đã được cấp có thâm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thì cơ quan có thâm quyền được tiếp tục thực hiện theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hoặc rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi để áp dụng quy định của Luật này. Trong trường hợp điều chỉnh, cấp có thâm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh là cấp có thâm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án tại Luật này; d) Hợp đồng dự án PPP được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đôi, bô sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định hoặc cần sửa đổi, bỗ sung hợp đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đối, bố sung hợp đồng.
3. Quy định chuyên tiếp quy định sửa đổi, bố sung Luật Hải quan như sau: Hàng hóa xuất khâu, nhập khâu tại chỗ thuộc tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành được áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.
4. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư như sau: a) Kế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miễn núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác; dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên; dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biên đặc biệt, cảng biên loại l; dự án đâu tư chê biên dâu khí; dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên; dự án đầu tư đồng thời thuộc thâm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên đã tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi <!-- page 59 --> ¬ s9 hành nhưng chưa trả kết quả thì được giải quyết như sau: a.1)Trường hợp dự án đã trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đôi, bể sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QHI5, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QHI5, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật-số 57/2024/QHI5 (sau đây gọi là Luật Đầu tư số 61/2020/QHI14).“ ` - Đối với dự án chưa đáp ứng yêu câu, điều kiện để chấp thuận, điêu chỉnh chủ trương đâu tư théò quy. định của Luật Đâu tư sô 61/2020/QH14, Bộ Tài chính chuyền hô sơ dựán, ý kiên: thâm-định và báo cáo thâm định cho Uy ban nhân dân cấp tỉnh đề xử lý.feo thâm quyền quy định tại Luật này; a.2)Trường hộ*đựáñi Chưa được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính chuyển hỗ sơ dự án và ý kiến thâm định dự án (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thâm quyền quy định tại Luật này; a.3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục sử dụng hồ sơ dự án, ý kiến thâm định và báo cáo thâm định để xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trong các trường hợp quy định tại tiểu điểm a.1 và tiểu điểm a.2 điểm a khoản này; b) Đối với các dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật nảy có hiệu lực thi hành nay thuộc thâm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 8 Điều 6 của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thâm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
5. Quy định chuyên tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công như sau: a) Chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục lập, thâm định, đã trình cấp có thắm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; b) Đối với trường hợp điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và kéo dài thời gian bố trí vốn các dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện dự án theo phân cấp tại Luật này quyết định điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và kéo dài thời gian bố trí vốn thực hiện dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp nghị quyết của Quốc hội quy định về thẩm quyền điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia thì thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội; <!-- page 60 --> 60 - tu c) Đối với trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn vay ODA và vôn vay ưu đãi nước ngoài đã được cập có thâm quyên phê duyệt đề ¬ xuất dự án trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ quan chủ quản thực hiện | __ trình tự, thủ tục điêu chỉnh chủ trương đâu tư theo quy định của Luật này và không __ phải thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh đề xuất dự án. —_—___________—__—————cccc-----——— Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XE, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025. ZGHỦ ĐH QUỐC HỘI ƒ đã ta cà / đt? h ` Trần Thanh Mẫn ị <!-- page 61 -->