Skip to content
Nelum
Laws of Vietnam

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Law amending the Law on Geology and Minerals)

Text as of 2026-10-03

Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.

About this law

Kind
Act
Issued by
Quốc hội (National Assembly)
Country
Vietnam

Where to read it

Text

The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.

  1. 1. Sửa đổi, bỗ sung khoản 23 Điều 2 như sau: “23. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm đưa khoáng sản ra khỏi nơi thành tạo tự nhiên, bao gồm: xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, bơm hút, lọc tách, phân loại và các hoạt động khác có liên quan theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc phương án khai thác khoáng sản. Sản phẩm của hoạt động khai thác khoáng sản là khoáng sản nguyên khai.”.

  2. 2. Sửa đổi, bỗ sung một số khoản của Điều 3 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung khoản 7 như sau:

  3. *7. Nhà nước khuyến khích hợp tác và hỗ trợ quốc tế cho công tác quản lý nhà nước, đào tạo nguôn nhân lực về địa chất, khoáng sản; chia sẻ, sử dụng dữ liệu địa chât, khoáng sản; đầu tư thấm dò khoáng sản và khai thác khoáng sản; khuyên khích tô chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, chuyên giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiên trong quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, thu hôi khoáng sản. Nhà nước cho phép tô chức, cá nhân lây mẫu khoáng sản để nghiên cứu thử nghiệm công nghệ chê biên khoáng sản theo quy định của Chính phủ.”; b) Bồ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau: “9. Hoạt động điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác đất hiếm được thực hiện theo quy định đối với khoáng sản nhóm I và quy định tại Chương VIIa của Luật này.”.

  4. 3. Sửa đôi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau: “a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản đi kèm và các trường hợp quy định tại các điêm đ, đI và đ2 khoản này, khoản la Điều 55, điêm c khoản 2 Điều <!-- page 2 --> 2 __ 67, điểm c khoản 2 Điều 73, điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật này; bảo đảm các yêu câu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thăng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quôc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chỗng thiên tai; b) Được người có thâm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm đi khoản này;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau: “đ) Ưu tiên tô chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp được thăm đò xuông sâu, mở rộng mà không phải đâu giá quyên khai thác khoáng sản đê đánh giá đây đủ, không chê hệt thân khoáng sản đối với loại khoáng sản đã được câp giây phép khai thác và không phải căn cứ vào quy hoạch khoáng sản hoặc phương án quản lý vê địa chât, khoáng sản. Cơ quan quản lý quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vê khu vực thăm dò xuông sâu, mở rộng vào trong quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý vê địa chật, khoáng sản tại kỳ điều chỉnh quy hoạch gân nhât;”; c) Bồ sung điểm đi và điểm đ2 vào sau điểm đ khoản 2 như sau: “đ1) Việc khai thác, thu hồi, sử dụng khoáng sản nhóm 1H, khoáng sản nhóm IV đê ứng phó với tình trạng khân câp hoặc tình huông khân cập theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, pháp luật về phòng, chông thiên tai, pháp luật về phòng bệnh không phải thực hiện thủ tục câp giây phép thăm dò khoáng sản, thủ tục công nhận kêt quả thăm dò khoáng sản, thủ tục cập giây phép khai thác khoáng sản, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản; ._ đ2) Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giây phép khai thác khoáng sản thì thời hạn của giấy phép không phụ thuộc vào thời kỳ của quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;”; d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí xác định khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; quy định chỉ tiệt điểm đi khoản 2 Điêu này; quy định việc áp dụng các nguyên tắc điều tra cơ bản địa chất, điêu tra địa chât về khoáng sản và hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đôi với đât hiểm.”.

  5. 4. Sửa đối, bỗ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 như sau: “a) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chât công nghiệp không thuộc khoáng sản nhóm HH quy định tại điêm b khoản này; b) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuât xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ôp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; khoáng chât công nghiệp có thê sử dụng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ;”. <!-- page 3 --> 3

  6. 5. Sửa đổi, bỗ sung điểm c khoản 2 Điều 20 như sau: .©) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt danh mục đề án điêu tra địa chât về khoáng sản khuyên khích tô chức, cá nhân tham gia điều tra;”.

  7. 6. Sửa đối, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau: “3. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời câm hoạt động khoáng sản, người có thâm quyên câp giây phép quy định tại Điêu 108 của Luật này chủ trì, lây ý kiên các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trước khi xem xét, châp thuận.

  8. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chính khu vực cầm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời câm hoạt động khoáng sản.”.

  9. 7. Sửa đôi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau: “1, Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khoáng sản nhóm và chỉ phù hợp với hình thức khai thác quy mô nhỏ được xác định trên cơ sở sau đây: _ 8) Kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản trong giai đoạn điều tra địa chất về khoáng sản; b) Kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; c) Phân trữ lượng khoáng sản còn lại của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhưng quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chỉ phù hợp với quy mô phân tán, nhỏ lẻ.”.

  10. 8. Sửa đôi, bỗ sung khoản I Điều 29 như sau: “1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tô chức khoanh định, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quôc gia quy định tại Điêu 28 của Luật này.”.

  11. 9. Sửa đối, bỗ sung khoản 2 Điều 31 như sau: “2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thời gian dự trữ khoáng sản, gia hạn thời gian dự trữ khoáng sản cho từng khu vực dự trữ khoáng sản quôc gia.”.

  12. 10. Sửa đôi, bỗ sung một số khoản, điểm của Điều 33 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đât đai có thời hạn sử dụng đất ồn định lâu dài hoặc có thời gian hoạt động dài hơn thời gian dự trữ khoáng sản còn lại và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho phép thực hiện tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;”; b) Sửa đối, bỗ sung khoản 7 như sau: “7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điêu này xem xét câp giây xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Đối với <!-- page 4 --> 4 khoáng sản thuộc thắm quyên cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp giây xác nhận đăng ký thu hôi khoáng sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận băng văn bản.”.

  13. 11. Sửa đôi, bỗ sung Điều 34 như sau: “Điều 34. Bồi thường thiệt hại khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

  14. 1. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giảm diện tích khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, giảm thời gian dự trữ khoáng sản quôc gia đê phục vụ cho mục đích quôc phòng, an ninh hoặc dự án trọng điềm, quan trọng quốc gia dân đên phải thu hôi một phân hoặc toàn bộ đât dự án đầu tư thì chủ đâu tư dự án tại khu vực dự trữ khoáng sản quôc gia được bôi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đât đai.

  15. 2. Nhà nước không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư dự án tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia khi đã hết thời gian dự trữ khoáng sản theo quyêt định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

  16. 12. Sửa đôi, bỗ sung điểm d khoản 1 Điều 41 như sau: “d) Không quá 200 kilômét vuông (km?) đối với khoáng sản ở vùng biển, trừ khoáng sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cân diện tích lớn hơn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyêt định;”.

  17. 13. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khoản 1 Điều 43 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung điểm b và điểm c như sau: “b) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường câp ở khu vực bảo đảm phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm I, trừ trường hợp quy định tại điêm đ và điệm đ2 khoản 2 Điêu 4, điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật này; c) Giấy phép thăm dò khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm II hoặc quy hoạch tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điêm đ và điêm đ2 khoản 2 Điêu 4, khoản la Điều 55 của Luật này;”; b) Bãi bỏ điểm h.

  18. 14. Sửa đôi, bổ sung khoản 1 Điều 48 như sau: HE, Tô chức, cá nhân thăm dò khoáng sản được ưu tiên nộp hỗ sơ đề nghị cấp giây phép khai thác khoáng sản đôi với tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước hoặc người có thâm quyên công nhận trong thời hạn như sau: a) 36 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khoáng sản nhóm Ï, nhóm II; b) 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khoáng sản nhóm IIH.”. <!-- page 5 --> 5

  19. 15. Sửa đôi, bỗ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 49 như sau: “1. Nhà nước sử dụng vốn ngân sách để tô chức thực hiện thăm dò khoáng sản đôi với một sô khu vực có khoáng sản chiên lược, quan trọng và khoáng sản có giá trị kinh tê cao, nhu câu sử dụng lớn.

  20. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục các khu vực thăm dò khoáng sản quy định tại khoản I Điều này thuộc thâm quyền cấp giầy phép của mình.”.

  21. 16. Bồ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 53 như sau: “1a. Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này.”.

  22. 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 55 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung điểm b và điểm c khoản 1 như sau: “b) Giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường câp ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm L, trừ các trường hợp không phải phù hợp với chiên lược, quy hoạch, kê hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điêu 4 của Luật này; —— ©) Giấy phép khai thác khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh câp ở khu vực phù hợp với quy hoạch khoáng sản nhóm II hoặc quy hoạch tỉnh, trừ các trường hợp không phải phù hợp với chiên lược, quy hoạch, kê hoạch quy định tại điệm a khoản 2 Điêu 4 của Luật này;”; b) Bồ sung các khoản la, 1b và le vào sau khoản 1 như sau: “1a. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật này đê cung câp vật liệu cho công trình, dự án sau đây không phải căn cứ phương án quản lý vê địa chât, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điêu 12 của Luật này: a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; b) Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đâu tư theo phương thức đối tác công tư; c) Công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia; d) Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận hoặc quyêt định chủ trương đâu tư của chính quyên địa phương hoặc người có thâm quyên theo quy định của pháp luật vê đâu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đôi tác công tư và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân câp tỉnh xem xét, quyết định cho phép không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản; _đ) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng, chỗng thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chồng thiên tai. <!-- page 6 --> 6 1b. Trường hợp khai thác khoáng sản nhóm HII làm vật liệu xây dựng phục vụ công trình, dự án quy định tại các điệm a, b, c, d và đ khoản la Điêu này, giây phép khai thác khoáng sản được cập trực tiếp cho tô chức, cá nhân quy định tại khoản la Điêu 33 của Luật này. Trường hợp nhà thâu thi công, nhà đâu tư, chủ đầu tư không đề nghị cập giây phép thì giây phép khai thác được cập cho tô chức, cá nhân khác đáp ứng điêu kiện quy định tại khoản 1 Điêu 53 của Luật này và khoáng sản khai thác được chỉ đề cung câp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều này. __ 1e. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng đề cung câp vật liệu cho công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản la Điêu này được thực hiện như sau: ._ 8) Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thâm quyên châp thuận hoặc quyêt định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật vệ đầu tư, đầu tư công, đâu tư theo phương thức đôi tác công tư; b) Không phải thực hiện thủ tục thâm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, câp giây phép môi trường, đăng ký môi trường. Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hôi môi trường trong khai thác khoáng sản.”.

  23. 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 56 như sau: a) Sửa đôi, bỗ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Trường hợp thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giây phép đã hệt hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng, việc cập lại giây phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo đê nghị của tổ chức, cá nhân đã được cầp giây phép khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này.”; b) Bồ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau: “6. Chính phủ quy định chỉ tiết khoản 4 Điều này.”.

  24. 19. Sửa đổi, bô sung một số khoản của Điều 57 như sau: a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau: “la. Việc gia hạn (nếu còn trữ lượng theo giấy phép) hoặc điều chỉnh nâng công suât khai thác (không tăng trữ lượng đã câp phép) đôi với giây phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng còn hiệu lực đề cung câp vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thâm quyên châp thuận hoặc quyết định điêu chỉnh chủ trương đâu tư, thủ tục thâm định và phê duyệt kêt quả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục cập giây phép môi trường, đăng ký môi trường. Tổ chức, cá nhân được câp giây phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lập dự án điều chỉnh nâng <!-- page 7 --> 7 công suất và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hôi môi trường trong khai thác khoáng sản.”; b) Sửa đôi, bỗ sung khoản 2 như sau: “2. Chính phủ quy định chỉ tiết khoản l và khoản 1a Điều nảy; quy định các trường hợp gia hạn, cập lại, điêu chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; quy định cơ quan thâm định; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục câp, gia hạn, câp lại, điêu chỉnh, trả lại giây phép khai thác khoáng sản.”.

  25. 20. Bồ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 67 như sau: “đ) Không phải thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản ở khu vực khai thác tận thu khoáng sản.”.

  26. 21. Sửa đổi, bỗ sung khoản 2 Điều 72 như sau: “2.Tô chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thâm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thâu thi công, nhà đâu tư, chủ đâu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điềm a, b, c, d và đ khoản la Điêu Bề) của Luật này. Trường hợp nhà thâu thi công, nhà đâu tư, chủ đầu tư không đê nghị câp giây phép thì giây phép khai thác được cập cho tô chức, cá nhân đáp ứng điêu kiện quy định tại khoản I Điêu 53 của Luật này và khoáng sản khai thác được chỉ đê cung cập vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 35 của Luật này.”.

  27. 22. Sửa đổi, bố sung một số khoản, điểm của Điều 73 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau: “d) Việc khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ cho các dự án, công trình quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thấm quyên châp thuận hoặc quyêt định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đâu tư theo phương thức đôi tác công tư; không phải thực hiện thủ tục thâm định và phê duyệt kêt quả thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục câp giây phép môi trường, đăng ký môi trường nhưng phải lập phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, trình người có thâm quyên đề xem xét, cầp giây phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này. Phương án khai thác khoáng sản nhóm IV phải thê hiện các nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.”; b) Bồ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản nhóm ÍV, khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản nhóm IV thực hiện quyên ưu tiên nộp hồ sơ để nghị câp giây phép khai thác khoáng sản nhóm IV như sau: a) 18 tháng kế từ ngày được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản (đối với khu vực đã được thăm dò) hoặc xác nhận kêt quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản dự kiên khai thác (đôi với khu vực chưa được thăm dò), trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; <!-- page 8 --> 8 b) 45 ngày kế từ ngày hết thời hạn khảo sát, đánh giá thông tin chung về khoáng sản dự kiên khai thác đôi với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm IV đê cung câp cho các công trình, dự án quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản la Điêu 5Š của Luật này; c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tô chức, cá nhân không gửi đủ hô sơ đê nghị cập giây phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì mật quyên ưu tiên đê nghị câp giây phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp bât khả kháng hoặc khi có sự thay đôi về chính sách của Nhà nước dân đên không thê thực hiện. Trường hợp người có thâm quyên câp giây phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tô chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này thì tô chức, cá nhân được câp giây phép khai thác khoáng sản nhóm IV phải hoàn trả chi phí thăm dò khoảng sản cho tô chức, cá nhân thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này (nêu có).”; c) Sửa đôi, bố sung khoản 5 và khoản 6 như sau: “5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, việc xử lý đôi với phân khoáng sản dôi dư quy định tại điểm d khoản 2 Điêu này; quy định chỉ tiết điểm c khoản 2a Điêu này.

  28. 6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chỉ tiết điểm a khoản l và điêm h khoản 4 Điêu này.”.

  29. 23. Sửa đôi, bô sung một số khoản, điểm của Điều 75 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản I như sau: “b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đâu tư được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật, kê cả khoáng sản năm trong khu vực câm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời câm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quộc gia. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đâu tư không có nhu câu thu hôi khoáng sản thì giây xác nhận đăng ký thu hôi khoáng sản được cập cho nhà thâu thí công các hạng mục công trình của dự án đâu tư trên cơ sở châp thuận của chủ đâu tư, nhà đâu tư; Ò_© Chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi sản phâm là khoáng sản trong vùng nước cảng biên, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, vùng nước đường thủy nội địa, lòng sông, lòng hô hoặc tại các vùng nước, đât ngập nước khác theo dự án, kê hoạch được quyết định, phê duyệt hoặc châp thuận theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đâu tư không cỏ nhu câu thu hôi khoáng sản thì giây xác nhận đăng ký thu hôi khoáng sản được câp cho nhà thâu thi công hoạt động nạo vét trên cơ sở chấp thuận của chủ đâu tư, nhà đâu tư;”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5, Tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản phải đăng ký hoạt động thu hồi khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên về khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.”. <!-- page 9 --> 9

  30. 24. Bồ sung Chương VIa vào sau Chương VỊI như sau: - - “Chương VHa ˆ - QUAN LY NHA NƯỚC VE ĐỊA CHAT, KHOANG SAN ĐÓI VỚI ĐÁT HIẾM Điều 85a. Chính sách chung của Nhà nước đối với đất hiếm

  31. 1. Đất hiếm là khoáng sản chiến lược đặc biệt. Hoạt động điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác, chê biên và sử dụng đât hiêm phải tuân thủ chiên lược quốc gia về đât hiệm, quy hoạch về đât hiêm. Đât hiêm phải được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiệt kiệm, hiệu quả găn với yêu câu phát triên bên vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quôc phòng, an ninh của đât nước.

  32. 2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và tô chức thực hiện điều tra địa chất, đánh giá, thăm dò đât hiêm.

  33. 3. Việc thăm dò, khai thác, chế biến đất hiếm phải được kiểm soát chặt chế; không xuât khâu thô khoáng sản đât hiểm; chỉ các doanh nghiệp, tổ chức được Nhà nước chỉ định hoặc cho phép mới được quyên thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đât hiêm. Hoạt động chê biên sâu đât hiểm phải gắn với xây dựng hệ sinh thái công nghiệp hiện đại đề nâng cao chuỗi giá trị trong nước, bảo đảm tự chủ trong thực hiện chiên lược quôc gia vê đât hiểm.

  34. 4. Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản đất hiếm phải được xây dựng đông bộ, quản lý tập trung, thông nhât và được khai thác, sử dụng có hiệu quả.

  35. 5. Nhà nước khuyến khích hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyền giao, phát triên công nghệ khai thác, tuyến, tách, chế biến sâu đất hiếm phục vụ phát triên ngành công nghiệp đất hiêm trong nước; hỗ trợ đào tạo nguôn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu câu về chuyên môn, kỹ thuật và công nghệ trong chuỗi hoạt động điêu tra địa chất, đánh giá, thăm dò, khai thác, chê biên sâu đât hiểm, ứng dụng và quản lý đât hiệm.

  36. 6. Nhà nước có chính sách dự trữ và bảo vệ khoáng sản đất hiếm, điều tiết hoạt động xuât khâu, nhập khâu đât hiêm trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triên bên vững kinh tê - xã hội và bảo đảm an ninh tài nguyên.

  37. 7. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. Điều 85b. Quy hoạch khoáng sản, chiến lược quốc gia về đất hiếm

  38. 1. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là một nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I. Việc lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch.

  39. 2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cập tỉnh có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về đất hiếm. <!-- page 10 --> 10

  40. 3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. Điều 85c. Dự trữ, bảo vệ khoáng sản đất hiếm

  41. 1. Khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm là khu vực có khoáng sản đất hiếm nhưng chưa khai thác, cần được bảo vệ và xác định căn cứ vào kết quả điều tra địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm.

  42. 2. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. Điều 85d. Thăm đò, khai thác khoáng sản đất hiếm

  43. 1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện thăm dò khoáng sản đối với một số khu vực có khoáng sản đất hiếm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

  44. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

  45. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

  46. 4. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.

  47. 25. Sửa đổi, bỗ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 96 như sau: “b) Các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản đôi với khoáng sản nhóm IHII làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ đầu giá quyên khai thác khoáng sản; c) Các trường hợp khai thác khoáng sản nhóm II, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.”.

  48. 26. Sửa đỗi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 100 như sau: “2. Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định trong các trường hợp sau đây: a) Để bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh, sử dụng hiệu quả khoáng sản chiên lược, quan trọng: b) Bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này; c) Khu vực khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điêu chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II; khu vực khoáng sản xác định trong quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh là nguôn nguyên liệu cho nhà máy chế biên khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Khu vực đã được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và đủ điều kiện đê cầp giây phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này; <!-- page 11 --> 1Í đ) Khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, đủ điêu kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép thăm dò khoáng sản, giây phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này; e) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Luật này.

  49. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê duyệt, điêu chỉnh khu vực không đầu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thâm quyên câp giây phép của mình.

  50. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đâu giá quyên khai thác khoáng sản thuộc thâm quyên cập giây phép của mình.”.

  51. 27. Sửa đôi, bỗ sung một số khoản, điểm của Điều 104 như sau: a) Sửa đôi, bô sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau: -_ *a) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa có kêt quả thăm dò khoáng sản, trong thời hạn 12 tháng đôi với khoáng sản nhóm I, nhóm H và 09 tháng đôi với khoáng sản nhóm IHI kê từ ngày kêt thúc cuộc đâu giá quyên khai thác khoáng sản, phải nộp hô sơ đê nghị câp giây phép thăm dò khoáng sản hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên, trừ trường hợp trúng đầu giá quyên khai thác khoáng sản ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV; ___ b) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kêt quả thăm dò khoáng sản hoặc trúng đầu giá ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn 36 tháng đối với khoáng sản nhóm I, nhóm H và I8 tháng đôi với khoáng sản nhóm IH, nhóm IV kê từ ngày kêt thúc cuộc đầu giá quyên khai thác khoáng sản, phải nộp hô sơ đề nghị cập giấy phép khai thác khoáng sản, giây phép khai thác tận thu khoáng sản hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên. Trường hợp bât khả kháng hoặc khi có thay đôi về chính sách của Nhà nước dẫn đến không thê thực hiện thì được kéo dài;”; b) Bồ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau: “3. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”.

  52. 28. Sửa đôi, bỗ sung một số điểm của khoản 2 Điều 107 như sau: a) Sửa đổi, bỗ sung điểm b và điểm c như sau: “b) Khoanh định và công bố các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khoanh định, phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, danh mục khoáng sản chiên lược, quan trọng: c) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản trong phạm vi cả nước; giải quyêt khiêu nại, tô cáo vê địa chât, khoáng sản; xử lý vi phạm pháp luật về địa chât, khoáng sản theo quy định của pháp luật;”; b) Bồ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 như sau: *d1) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định về địa chât, khoáng sản.”. <!-- page 12 --> 12

  53. 29. Sửa đổi, bỗ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 108 như sau: “1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm ]; b) Giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biên năm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biên của các tỉnh, thành phô; khu vực biên chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biên của các tỉnh, thành phô. .2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh câp giây phép trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm IH; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm IH; giây phép khai thác khoáng sản nhóm IV; b) Giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bô; giây phép khai thác khoáng sản nhóm Ï tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bô; c) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. | 3. Người có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khoản I và khoản 2 Điêu này có quyên cập lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hôi, châp thuận trả lại, câp đổi giây phép và châp thuận chuyên nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đôi với giây phép đó, bao gôm cả giây phép do cơ quan khác cập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điêu 111 của Luật này mà tô chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thầm quyên theo quy định của pháp luật tại thời điềm tiêp nhận hồ sơ hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”.

  54. 30. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4 Điều 10, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điêu 14, điềm d khoản 2 và khoản 3 Điều 20, khoản Š và khoản 6 Điêu 33, khoản 4 Điêu 42, khoản 6 Điêu 44, khoản 3 Điêu 45, khoản 6 Điêu 47, khoản 6 Điều 50, khoản 3 Điều 57, khoản 4 Điêu 59, khoản 2 Điêu 63, khoản 6 Điêu 64, khoản 3 Điêu 69, điêm g khoản 2 và khoản 4 Điêu 70, khoản 3 Điêu 74, điệm c khoản 2 Điêu 76, khoản 5 Điêu 82, điểm b khoản 2 Điêu 88, khoản 4 Điêu 89, khoản 5 Điêu 90, khoản 2 Điêu 93, khoản 5 Điêu 96, khoản 2 và khoản 3 Điều 107.

  55. 31. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều Š 1, điểm a khoản 2 Điêu 84, điêm a khoản l Điều 96, khoản 2 Điêu 101, khoản 1 Điêu 106 và khoản 4 Điều 108.

  56. 32. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 4 Điêu 10. <!-- page 13 --> 13

  57. 33. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân” tại khoản 6 và khoản 8 Điêu 33, khoản 3 Điêu 49, khoản 2 Điêu 51, điêm b khoản 2 Điều 84, khoản 2 Điều 101, khoản 1 Điều 106, khoản 4 Điêu 108 và khoản 8 Điêu ¡]1. „ 34. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân” tại khoản 4 Điêu 107.

  58. 35. Bãi bỏ khoản 1 Điều 109. Điều 2. Sửa đỗi, bỗ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bỗ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15

  59. 1. Bồ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 205 như sau: “4. Việc sử dụng đất để thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm II làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm TV đề phục vụ thi công các công trình, dự án quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản la Điêu 5Š của Luật Địa chât và khoáng sản sô 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một sô điêu theo Luật số 147/2025/QHI15 được thực hiện như sau: __ 8) Chủ đầu tư được thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vê đât đai đôi với đât rừng sản xuất là rừng trồng, đất phi nông nghiệp trừ đât quốc phòng, an ninh đề thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm IV mà không phải thực hiện thủ tục chuyên mục đích sử dụng đât; b) Việc cho thuê lại quyền sử dụng đất tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đât đai, pháp luật về dân sự và các pháp luật khác liên quan; c) Việc thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm II làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định của khoản này phải tuân thủ các quy định tại khoản 2 Điêu này và không làm mất đi điều kiện cân thiệt đề sử dụng đất vào mục đích chính đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất.”.

  60. 2. Sửa đôi, bỗ sung điểm g khoản 1 Điều 218 như sau: __ 8) Đắt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật này được sử dụng kêt hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tâng bưu chính, viên thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời, sử dụng đề thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điêu 205 của Luật này.”. Điều 3. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Điều 4. Điều khoản chuyền tiếp ¬. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được cơ quan nhà nước có thâm quyền tiệp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chât, khoáng sản trước ngày <!-- page 14 --> 14 Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì được quyền lựa chọn áp dụng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Luật này.

  61. 2. Kê từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ mới được thực hiện theo thâm quyền quy định tại Luật này. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được cơ quan nhà nước có thầm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng có thay đôi về thâm quyền quản lý nhà nước thì cơ quan có thẩm quyên giải quyết thủ tục hành chính đã tiếp nhận hỗ sơ tiếp tục giải quyết hồ sơ cho đến khi hoàn thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

  62. 3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, quyết định trong hoạt động khoáng sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, bao gồm cả giấy phép khai thác khoáng sản được câp theo quy định của Nghị quyết sô 66.4/2025/NQ-CP thì được thực hiện như sau: a) Tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép, quyết định trong hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; b) Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép, quyết định trong hoạt động khoáng sản; chuyển nhượng quyển thăm dò, khai thác khoáng sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản thì được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này, trừ khoản 7 và khoản 8 Điều này; c) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nội dung không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15. Sau thời hạn nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác cho đến khi được cơ quan nhà nước hoặc người có thâm quyền cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.

  63. 4. Đôi với hành vi vi phạm đến mức phải thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giây phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 mà đang được cơ quan có thầm quyền xem xét giải quyết thì được áp dụng quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 để giải quyết, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điêu 52, điểm a khoản 1 Điều 66 và điểm a khoản 1 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15.

  64. 5. Đối với giấy phép thăm đò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc thầm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không phù hợp với tiêu chí không đấu giá quyên khai thác khoáng sản thì được tiếp tục cho phép thực hiện thăm dò, công <!-- page 15 --> 15 nhận báo cáo kết quả thăm dò, khai thác khoáng sản nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Khoáng sản khai thác được cung cấp cho công trình, dự án quy định tại các điêm a, b, c, d và đ khoản la Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đôi, bỗ sung một số điều theo Luật này; b) Phù hợp với quy hoạch tỉnh; c) Tổ chức, cá nhân nếu có vi phạm vẫn phải được xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

  65. 6. Đối với khu vực khoáng sản đã được xác định là nguồn nguyên liệu phục vụ dự án đầu tư chê biên hoặc sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thâm quyên châp thuận hoặc quyêt định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đâu tư, đầu tư công, đâu tư theo phương thức đôi tác công tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc câp giây phép thăm dò khoáng sản, giây phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo, quy định của Luật Địa chât và khoáng sản sô 54/2024/QHI 5 đã được sửa đôi, bô sung một sô điêu theo Luật này và không phải đâu giá quyên khai thác khoáng sản. TT Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản sô 54/2024/QH15 có hiệu lực thi hành, việc cập lại giây phép khai thác khoáng sản mà không phải đầu giá quyên khai thác khoáng sản cho cùng tô chức, cá nhân khi đáp ứng các điêu kiện và được thực hiện như sau: a) Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp phù hợp với quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh tại thời đim cấp giây phép và châm dứt hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2011; ._ b) Khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng tính đến thời điểm đề nghị câp lại giây phép khai thác và khu vực khoáng sản chưa được cập giây phép cho tô chức, cá nhân khác hoặc chưa được đưa vào kê hoạch đâu giá quyên khai thác khoáng sản; c) Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cập trước đó và không vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản sô 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này; . đ) Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại điệm b khoản 4 Điêu 56 của Luật Địa chât và khoáng sản số 34/2024/QH15 đã được sửa đôi, bô sung một sô điêu theo Luật này và không quá 10 năm đôi với giây phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; ©) Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thầm quyền cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật Địa chât và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đôi, bô sung một số điều theo Luật này. <!-- page 16 --> lồ §. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác cát, sói lòng sông, lòng hồ trước thời điểm Luật Địa chất và khoáng sản sô 54/2024/QH15 có hiệu lực thi hành và được cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên tiêp nhận nhưng chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi hồ sơ đề nghị g1a hạn giấy phép khai thác đủ điêu kiện gia hạn theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ. Thời gian gia hạn không vượt quá 10 năm. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền gia hạn được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bô sung một số điều theo Luật này.

  66. 9. Đối với khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép thu hỏi, sử dụng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bỗ sung một số điều theo Luật này. Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện và không vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. . 10. Trường hợp trúng đầu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa có kêt quả thăm dò khoáng sản và đã được cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời hạn ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XỪ, K9 họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 202A, Z%— QNMHỦ TỊCH QUÓC HỘI j .. VN \ 3 "nên Ầ Ẩ Trần Thanh Mãn <!-- page 17 -->

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Law amending the Law on Geology and Minerals) · Nelum