Skip to content
Nelum
Laws of Vietnam

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Law on Export Duty and Import Duty)

Text as of 2026-10-03

Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.

About this law

Kind
Act
Issued by
Quốc hội (National Assembly)
Country
Vietnam

Where to read it

Text

The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.

  1. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, | hàng hóa nhập khâu từ khu phi thuê quan vào thị trường trong nước.

  2. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khâu của doanh nghiệp thực hiện quyên xuât khâu, quyên nhập khâu, quyên - phân phôi. | 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; | b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; ©) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khâu từ nước ngoài vào khu phi thuê quan và chỉ sử dụng trong khu phi | thuê quan; hàng hóa chuyên từ khu phi thuê quan này sang khu phi thuê quan khác; Ö_đ) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuât khâu.

  3. 5. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. <!-- page 2 --> 2 . Điều 3. Người nộp thuế

  4. 1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

  5. 2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khâu, nhập khẩu. :

  6. 3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửI ` hoặc nhận hàng hóa qua cửa khâu, biên giới Việt Nam. b4. Người được ủy quyển, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuê, bao gôm: a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuê ủy quyên nộp thuê xuât khâu, thuê nhập khâu; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyên phát nhanh quôc tê trong trường hợp nộp thuê thay cho người nộp thuê; c) Tổ chức tín dụng hoặc tô chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tô chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuê thay cho người nộp thuê; d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuât cảnh, nhập cảnh; đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

  7. 5. Người thu mua, vận chuyên hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khâu, nhập khâu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

  8. 6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khâu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuê nhưng sau đó có sự thay đôi và chuyên sang đôi tượng chịu thuê theo quy định của pháp luật.

  9. 7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  10. 1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài băng hàng rào cứng, bảo đảm điêu kiện cho hoạt động kiêm tra, giám sát, kiêm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đôi hàng hóa giữa <!-- page 3 --> . 3 khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

  11. 2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuê theo tỷ lệ phân trăm và phương pháp tính thuê tuyệt đôi. . 3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế | theo phân trăm (%) của trị giá tính thuê hàng hóa xuât khâu, nhập khâu.

  12. 4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất | định trên một đơn vị hàng hóa xuât khâu, nhập khâu.

  13. 5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khâu bỗ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khâu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kê cho ngành sản xuât trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuât trong nước.

  14. 6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cập nhập khâu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kê cho ngành sản xuât trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuât trong nước.

  15. 7. Thuế fự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khâu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuât trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuât trong nước. CHƯƠNG II _ CĂN CỨ TÍNH THUẾ, l THỜI ĐIEM TĨNH THUE VÀ BIEU THUE Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng _— hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

  16. 1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuê và thuê suât theo tỷ lệ phân trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuê.

  17. 2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biêu thuê xuât khâu. __ Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thô có thỏa thuận ưu đãi vệ thuê xuât khâu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này. - Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuê suất thông thường và được áp dụng như sau: a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thô thực hiện đôi xử tôi huệ quôc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuê quan nhập khâu vào thị trường trong nước đáp ứng điêu kiện xuât xứ từ nước, nhóm nước <!-- page 4 --> 4 v hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; _ b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có - xuât xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thô có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuê nhập khâu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu : phi thuê quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điêu kiện xuât xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thô có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuê nhập khâu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; _ c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điêm a và điêm b khoản này. Thuê suât thông thường được quy định bằng 150% thuê suât ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuê suât ưu đãi băng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điêu 10 của Luật này đề quyêt định việc áp dụng mức thuê suất thông thường. Điều 6. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp

  18. 1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tê xuất khẩu, nhập khâu và mức thuê tuyệt đôi quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điêm tính thuê.

  19. 2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế. hỗn hợp đối với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu được xác định là tông sô tiền thuê theo tỷ lệ phân trăm và sô tiên thuê tuyệt đối theo quy định tại khoản 1l Điều 5 và khoản l Điêu 6 của Luật này. _ Điều 7. Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan

  20. 1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuê tuyệt đôi theo quy định tại khoản 3 Điêu 5 và Điêu 6 của Luật này.

  21. 2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuê tuyệt đôi ngoài hạn ngạch do cơ quan có thâm quyên tại khoản I Điêu 11 của Luật này quy định. Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế

  22. 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.

  23. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuê, miễn thuê xuât khâu, thuê nhập khâu hoặc áp dụng thuê suât, mức thuê <!-- page 5 --> l 5 tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuê, miễn thuê, áp dụng thuê suất, mức thuê tuyệt đôi trong hạn ngạch | thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điêm tính thuê là thời điêm đăng ký tờ khai hải quan mới. : . Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Điều 9. Thời hạn nộp thuế 1, Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuê trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điêu này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiên chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuê kê từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuê. Thời hạn bảo lãnh tôi đa là 30 ngày, kê từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuê chưa nộp thuê và tiên chậm nộp thì tô chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuê và tiên chậm nộp thay cho người nộp thuê.

  24. 2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuê cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhât vào ngày thứ mười của tháng kê tiệp. Quá thời hạn nảy mà người nộp thuê chưa nộp thuê thì phải nộp đủ sô tiền nợ thuế và tiên chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuê. Điều 10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất

  25. 1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu câu; chú trọng phát triêền lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguôn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

  26. 2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuê xuất khâu, thuê nhập khâu trong các điêu ước quôc tê mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  27. 3. Góp phần bình ổn thị trường và nguôn thu ngân sách nhà nước.

  28. 4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuê. ¬- Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cầu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuê suât thuê nhập khâu giảm dân từ thành phâm đên nguyên liệu thô; thuê suât thuê xuât khâu tăng dân từ thành phâm đên nguyên liệu thô. Điều 11. Thâm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất

  29. 1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất <!-- page 6 --> 6 - khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đôi với từng nhóm hàng chịu thuê ban hành kèm theo Luật này, Biều thuê ưu đãi cam kêt tại Nghị định thư gia nhập Tô chức thương mại thê giới (WTO) đã được Quôc hội phê chuân và các điều ước quốc tê khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đê ban hành: : a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi; b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; __©) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khâu ngoài hạn ngạch thuê quan.

  30. 2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đôi, bô sung Biêu thuê xuât khâu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuê và khung thuê suât thuê xuât khâu đôi với từng nhóm hàng chịu thuê ban hành kèm theo Luật này. _ 3. Thâm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuê tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này. CHƯƠNG II THUÊ CHÓNG BÁN PHÁ GIÁ, _ THUÉ CHÓNG TRỢ CÁP, THUE TỰ VỆ Điều 12. Thuế chống bán phá giá

  31. 1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thê; b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kê cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuât trong nước.

  32. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: —8) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhăm ngăn ngừa hoặc hạn chê thiệt hại đáng kê cho ngành sản xuât trong nước; b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điêu tra và phải căn cứ vào kêt luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tê - xã hội trong nước.

  33. 3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kẻ từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cân thiết, quyết định áp <!-- page 7 --> " 7 dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Điều 13. Thuế chống trợ cấp Ộ 1. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp: a) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật; b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kê cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

  34. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp: - 8) Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhăm ngăn ngừa hoặc hạn chê thiệt hại đáng kê cho ngành sản xuât trong nước; ___ b) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điêu tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khâu vào Việt Nam; đ) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tê - xã hội trong nước. __3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kẻ từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cân thiết, quyêt định áp dụng thuê chỗng trợ câp có thê được gia hạn. Điều 14. Thuế tự vệ

  35. 1. Điều kiện áp dụng thuế tự vệ: _ a) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biên một cách tuyệt đôi hoặc tương đôi so với khôi lượng, sô lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiêp được sản xuât trong nước; b) Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiệp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuât trong nước.

  36. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ: a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chê thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điêu kiện đề ngành sản xuât đó nâng cao khả năng cạnh tranh; b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuê tự vệ tạm thời; <!-- page 8 --> § c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuât xứ hàng hóa.

  37. 3. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời _.. gian áp dụng thuê tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuê tự vệ có thê được gia hạn không quá 06 năm tiệp theo, với điêu kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng Ộ hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuât trong nước và có băng chứng chứng minh răng ngành sản xuât đó đang điêu chỉnh đề nâng cao khả năng cạnh tranh. Điều 15. Áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chồng trợ cấp, thuế tự vệ _1. Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ câp và thuê tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật vệ chỗng bán phá giá, pháp luật về chông trợ câp, pháp luật vê tự vệ.

  38. 2. Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuê chông bán phá giá, thuê chông trợ câp, thuê tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuê theo quy định của pháp luật vê quản lý thuê. __ 3. Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuê chông trợ câp, thuê tự vệ.

  39. 4. Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuê chông trợ câp, thuê tự vệ.

  40. 5. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vì phạm, căn cứ vào các điêu ước quốc tê, Chính phủ báo cáo Quôc hội quyêt định áp dụng biện pháp thuê phòng vệ khác phù hợp. CHƯƠNG IV MIỄN THUÉ, GIẢM THUÉ, HOÀN THUÉ Điều 16. Miễn thuế

  41. 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tô chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với điều ước quốc tê mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuê của người xuât cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu đê bán tại cửa hàng miễn thuê.

  42. 2. Tài sản di chuyên, quà biếu, quà tặng trong định mức của tô chức, cá nhân nước ngoài cho tô chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại. Tài sản dị chuyển, quả biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuê phải nộp thuê đôi với phân vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tô chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thâm quyên cho phép tiêp nhận hoặc trường hợp vì <!-- page 9 --> mục đích nhân đạo, từ thiện.

  43. 3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc : Danh mục hàng hóa và trong định mức đề phục vụ cho sản xuât, tiêu dùng của cư dân biên giới. | Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuât, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuât | khâu, nhập khâu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuê. :

  44. 4. Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tê mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  45. 5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

  46. 6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khâu để gia công sản phẩm xuất khâu; sản phâm hoàn chỉnh nhập khâu đê gắn vào sản phẩm gia công; sản phâm gia công xuât khâu. Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuê xuất khâu thì không được miên thuê đôi với phân trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng câu thành trong sản phâm xuât khâu. Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khâu và thuê nhập khâu tính trên phân trị giá của nguyên vật liệu xuât khâu câu thành sản phâm gia công. Đôi với hàng hóa xuât khâu đê gia công sau đó nhập khâu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tông trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiêm từ 513% giá thành sản phâm trở lên thì không được miền thuê.

  47. 7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khâu.

  48. 8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khâu từ nước ngoài khi nhập khâu vào thị trường trong nước.

  49. 9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhât định, bao gôm: a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triền lãm, giới thiệu sản phâm, sự kiện thê thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuât đê thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phâm; máy móc, thiệt bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuât, tạm xuất, tái nhập đê phục vụ công việc trong thời hạn nhât định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyên của các tô chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuât đề thực hiện các dự án đâu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuât; <!-- page 10 --> 10 b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biên, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất đê thay thê, sửa chữa tàu biên, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuât đê cung ứng cho tàu biên, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam; c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa ' chữa, thay thê; d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuât, tái nhập đê chứa hàng hóa xuât khâu, nhập khâu; ___ đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuât (bao gôm cả thời gian gia hạn) được tô chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiên tương đương sô tiên thuê nhập khâu của hàng hóa tạm nhập, tái xuât.

  50. 10. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mâu; ảnh, phim, mô hình thay thê cho hàng mẫu; ân phâm quảng cáo sô lượng nhỏ.

  51. 11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm: a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chỉ tiết, bộ phận rời, phụ tùng đề lắp ráp đông bộ hoặc sử dụng đông bộ với máy móc, thiệt bị; nguyên liệu, vật tư dùng đề chê tạo máy móc, thiệt bị hoặc đê chê tạo linh kiện, chi tiệt, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiệt bị; b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiêp cho hoạt động sản xuât của dự án; c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được. Việc miễn thuế nhập khâu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

  52. 12. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuât được, cân thiệt nhập khâu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên.

  53. 13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khâu đê sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đâu tư hoặc địa bàn có điêu kiện kinh tê - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tô chức khoa học và công nghệ được miền thuê nhập khâu trong thời hạn 05 năm, kê từ khi bắt đầu sản xuât. Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuât sản phâm có tông trỊ giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chỉ phí năng lượng chiêm từ 51% giá thành sản phâm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc <!-- page 11 --> H đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

  54. 14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất : được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiệt bị y tÊ được ưu tiên nghiên cứu, chê tạo được miễn thuê nhập khâu trong thời hạn 05 năm, kê từ khi bắt đầu sản xuất.

  55. 15. Hàng hóa nhập khẩu đề phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm: | a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dâu khí, bao gôm cả trường hợp tạm nhập, tái xuât; b) Linh kiện, chỉ tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử | dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng đề chê tạo máy móc, thiết bị hoặc đề chế tạo linh kiện, chỉ tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cân thiệt cho hoạt động dâu khí; c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.

  56. 16. Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật vê đầu tư được miễn thuê đôi với: _ 8) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, bao gôm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chỉ tiệt, bộ phận rời, phụ tùng đề lắp ráp đông bộ hoặc sử dụng đông bộ với máy móc, thiệt bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc đề chê tạo linh kiện, chỉ tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiệt bị, phương tiện vận tải trong dây chuyên công nghệ phục vụ trực tiệp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuât được; b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm trong nước chưa sản xuât được phục vụ cho việc đóng tàu; : c) Tàu biển xuất khẩu.

  57. 17. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khâu phục vụ hoạt động In, đúc tiên.

  58. 18. Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiệp cho hoạt động sản xuât sản phâm công nghệ thông tin, nội dung sô, phân mêm.

  59. 19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm: __a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khâu trong nước chưa sản xuât được đề thu gom, vận chuyên, xử lý, chê biên nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuât năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cô môi trường; b) Sản phẩm xuất khâu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. <!-- page 12 --> 12

  60. 20. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiêp cho giáo dục.

  61. 21. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuât được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển ' hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đôi mới công nghệ. __ 22. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quôc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuât được. ___ 23. Hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

  62. 24. Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này. Điều 17. Thủ tục miễn thuế

  63. 1. Trường hợp quy định tại các khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 18 Điều 16 của Luật này, người nộp thuê thực hiện thông báo hàng hóa miền thuê dự kiên nhập khâu với cơ quan hải quan. __ 2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuê. Điều 18. Giảm thuế

  64. 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nêu bị hư hỏng, mật mát được cơ quan, tô chức có thâm quyên giám định chứng nhận thì được giảm thuê. : Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuât khâu, nhập khâu bị hư hỏng, mật mát toàn bộ thì không phải nộp thuê.

  65. 2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuê. Điều 19. Hoàn thuế

  66. 1. Các trường hợp hoàn thuế: a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khâu, xuât khâu hoặc nhập khâu, xuât khâu ít hơn so với hàng hóa nhập khâu, xuât khâu đã nộp thuê; b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khâu phải tái nhập được hoàn thuê xuất khâu và không phải nộp thuê nhập khâu; c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuê nhập khâu và không phải nộp thuê xuất khâu; <!-- page 13 --> : | : 13 d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuât hàng hóa xuât khâu và đã xuât khâu sản phâm; đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyên của các tô chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuât, trừ trường hợp đi thuê đê thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuât, khi tái xuât ra nước ngoài hoặc xuât vào | khu phi thuê quan. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuât khâu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuê nhập khâu đã nộp. Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

  67. 2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản Ï Điều này được hoàn thuê khi chưa qua sử dụng, gia công, chê biên. __3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuê. CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THỊ HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành

  68. 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016. __ 2. Luật thuế xuất khâu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 hết hiệu lực kê từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. : Điều 21. Điều khoản chuyến tiếp

  69. 1. Dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiệp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp mức ưu đãi về thuê xuât khâu, thuê nhập khâu thâp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuê xuất khâu, thuê nhập khâu quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự ản. _Òò_ + Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khâu nhưng chưa xuât khâu sản phâm; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuât thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp thuê thì được áp dụng theo quy định của Luật này. <!-- page 14 --> 14 Điều 22. Quy định chỉ tiết Chính phủ quy định chỉ tiết các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIHII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI : ⁄ ^ sư ~a X «. v⁄ Ñ =Z⁄ 7 puyêb/ZThị Kim Ngân <!-- page 15 --> ¬ BIÊẾU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUÊ VÀ KHUNG THUÉ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐÓI VỚI TỪNG NHÓM HÀNG CHỊU THUÊ (Ban hành kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) Khung STT Tà - Mô tã hàng hóa thuế ang suất | % Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các 2 03.02 | loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 quy định tại Danh| 0-10 mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cá, đông. lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá 3 03.03 | khác thuộc nhóm 03.04 quy định tại Danh mục hàng| 0-10 hóa xuất khẩu, nhập khâu Việt Nam. Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, Cá, làm khô, muôi hoặc ngâm nước muôi; cá hun s 03.05 khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình 0-10 hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sông, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong 03.06 | quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai,| 0-10 vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Động vật thân mêm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sông, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm 7 03.07 nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa 0-10 l bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Động vật thủy sinh không xương sông trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, 03.oạ | đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động 0-10 l vật thủy sinh không xương sông hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô <!-- page 16 --> 2 . Khung STT băng Mô tả hàng hóa ty % TT —- và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. 9 | 0714 |-Sắn. |] 010 | - Dừa, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. | _.0-5..... 10 08.01 - Quả hạch Brazil (Brazil nut) và hạt điều, tươi hoặc 0-10 khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chât 11 | 09.01 | cafeine; vỏ quả hoặc vỏ lụa cà phê; các chất thay thế| 0-5 cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó. l hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiên. Các loại cây và các bộ phận của cây (kê cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm được phẩm 16 1211 hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nắm hoặc các mục đích| 0-25 l tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiên hoặc xay thành bộ. _...............|............. Trong đó: Trầm hương, kỳ nam. 15-25 tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bắc, cọ sợi, đã làm 17 14.01 lưmm + . ~ 4. 4| 0-10 sạch, tây trăng hoặc các loại rơm, rạ, ngũ côc đã nhuộm và vỏ cây đoạn). -.Cá đã được chê biện hay bảo quản | 0-2 _ 18 | 16.04 |- Trứng cá tâm muối và sản phẩm thay thế trứng cá| o 1ọ tâm muôi chê biên từ trứng cá. Động vật giáp xác, động vật thân mêm và động vật 16.05 | thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến| 0-10 hoặc bảo quản. Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ 23 25.05 | cát chứa kim loại thuộc Chương 26 quy định tại Danh | 5-30 mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. <!-- page 17 --> | | Khung sTr| Nhóm Mô tả hàng hóa thuê hàng suât % Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa 24 25.06 đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách 5-30 ' khác, thành khôi hoặc tâm hình chữ nhật (kê cả hình vuông). | Đất sét khác (không kê đât sét trương nở thuộc nhóm 26 25.08 | 68.06), andalusite, kyanite và silimanite, đã hoặc chưa| 5-30 nung: mullite; đất chịu lửa (chamotte) ha đất dinas. 27 | 2509 |Đápẩn | 535 BE5¬-. 28 | 25.10 | nhiên và đá phân có chứa phosphi ................... - Apatít (apatite). 10-40 Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên 20 2511 (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc 5-30 l nhóm 28.l6 quy định tại Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu Việt Nam. Bột hóa thạch silic (ví dụ, đât tảo cát, tripolite và trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1. Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu 31 25.13 | (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc| 5-35 chưa qua xử lý nhiệt. l Đá phiên, đã hoặc chưa đếo thô hay mới chỉ cắt, băng 32 | 25.14 | cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ| 10-35 nhật (kế cả hình vuông). Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng 33 25.15 lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết 10-35 Ẻ hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, băng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tắm hình chữ nhật (kê cả hình vuông). Đá granit, đá pocfa, bazan, đá cát kêt (sa thạch) và đá 34 2516 khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa 10-35 l đẽo thô hay mới chỉ cắt, bắng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tâm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiên, chủ yêu đề làm côt 35 | 25.17 | bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đái 5-35 ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã <!-- page 18 --> 4 - Khung STT bàng Mô tả hàng hóa Men % hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xi luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khâu, nhập khâu Việt Nam, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kê cả 36 2518 dolomite đã đếo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc 5-30 l các cách khác, thành các khôi hoặc tâm hình chữ nhật kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén. Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ô xít nâu 37 25.19 chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không 5-30 ` thêm một lượng nhỏ ô xít khác trước khi thiêu kêt; magiê ô xít khác, tỉnh khiết hoặc không tinh khiết. Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gôm 38 25.20 thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc 5-30 l chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế. khác, dùng đề sản xuât vôi hay xi măng. Vôi sông, vôi tôi và vôi chịu nước, trừ oxit canxi và 40 25.22 |hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25 quy định tại Danh| 5-30 [ mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khâu Việt Nam. 43 25.26 | chỉ cắt, băng cưa hay các cách khác, thành các khôi | 5-30 hoặc tắm hình chữ nhật (kê cả hình vuông); taÌc. Quặng borat tự nhiên và tính quặng borat (đã hoặc A4 2528 chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển 5-30 l tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H;B0: tính theo trọng lượng khô. Tràng thạch (đá bô tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florIt. <!-- page 19 --> ` 3 Khung hàng suât % Quặng mangan và tinh quặng mangan, kê cả quặng mangan chứa sắt và tỉnh quặng mangan chứa sắt với 26.02 hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô. quặng thori. | của các loại quặng đó. khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. | 26.20 sắt hoặc thép), có chứa arsenic, kim loại hoặc các hợp |_ 0-20 chât của chúng. - - Xi và tro khác, kê cả tro tảo biên (tảo bẹ); tro và cặn từ Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu răn len | 2701 | mswadmsaidrbmdi ƯA ggc s6 | 202. |Thannon,đãhoc ch đóng ánh, uừthanhuyễn, —| q04. L| ng họ mạc uy ng VÀ le 7l 27.04 |hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình | 10-45 chưng than đá. | <!-- page 20 --> 6 . Khung STT xu Mô tá hàng hóa thuê ang suat % 72 | 7709 |tumởdanthô. - Trong đó: dâu thô. 74 | 2711 |Khídâumỏvàcácloạikhíhydrocaebonkhá. | 0-40 | Vazơlin (Petroleum jelly); sáp parafin, sáp dâu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp 75 27.12 | than bùn, sáp khoáng khác và sản phâm tương tự thuị 0-40 được từ quy trình tông hợp hay quy trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu. Côc dâu mỏ, bi-tum dâu mỏ và các cặn khác từ dâu có các khoáng bi-tum Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá 77 | 27.14 | phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín;| 0-40 asphaltit và đá chứa asphaltic Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum 7s | 27s | tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc 0.40 l nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs). 79 | 2716 |Nănglượnđệ. — | 0-40 | | 80 | 28.04 | Hydro,khíhiểm và các phi kimloạikhá | 0-20 | Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định vê mặt Phân bón gôc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa 85 3101 pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón 0-40 l sản xuât băng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật. | 86 | 31.02 | Phân khoáng hoặc phân hóahọc,cóchứanitơ | 0-40 | phân lân). <!-- page 21 --> | . - 7 Khung SIT| Thm Mô tả hàng hóa thuc ang suãt % Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cầu thành phân bón là nitơ, phospho và ka 31.05 l; phân bón khác; các mặt hàng của Chương 3l quy 0-40 l định tại Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu Việt Nam ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá Í0 kg. Chât găn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của 38.24 ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công 0-20 nghiệp có liên quan (kê cả các sản phâm và chê phầm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chỉ tiết hoặc ghi ở nơi khác. Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây 91 40.01 cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự 0-20 nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tâm, lá hoặc dải. Da sông của động vật họ trâu bò (kê cả trâu) hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, 92 41.01 | axit hoá hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa| 5-25 thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khứ lông hoặc lạng xẻ. Da sông của cừu hoặc cừu non (tươi, hoặc muôi, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia 93 41.02 | công thêm), có hoặc không còn lông hoặc lạng xẻ, trừ| 5-25 các loại đã phi ở Chú giải l(c) của Chương 4l quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Da sông của loài động vật khác (tươi, hoặc muôi, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia 94 41.03 công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ| 5-25 l các loại đã loại trừ trong Chú giải I(b) hoặc l(c) của Chương 4l quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việ NHỊmH_. |... - Da sống của cá sấu. 0-25 Da thuộc hoặc da mộc của động vật họ trâu bò (kê cả 95 41.04 | trâu) hoặc loài ngựa, không có lông, đã hoặc chưa lạng | 0-25 xẻ, nhưng chưa được gia công thêm. <!-- page 22 --> 8 - Khung STT bằng Mô tả hàng hóa „ ?% Da thuộc hoặc da mộc của cừu hoặc cừu non, không 41.05 | có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa được gia| 0-25 công thêm. ì Da thuộc hoặc da mộc của các loài động vật khác, 97 41.06 | không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia| 0-25 công thêm. Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của động vật họ trâu bò (kế cả 41.07 | trâu) hoặc của ngựa, không có lông, đã hoặc chưa xẻ,| 0-25 trừ da thuộc nhóm 41.14 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của cừu hoặc cừu non, không 41.12 |có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm 41.14| 0-25 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu Việt Nam. Da thuộc đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da giấy, của các loài động vật khác, 100 41.13 |không có lông, đã hoặc chưa xẻ, trừ da thuộc nhóm| 0-25 41.14 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Da thuộc dâu (kê cả da thuộc dâu kêt hợp); da lắng và 41.14 | da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim| 0-25 loại. Da thuộc tông hợp với thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tâm, tâm mỏng hoặc dạng dải, 102 | 41.15 | có hoặc không ở đạng cuộn; da vụn và phế liệu khác| 0-25 từ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi da và các loại bột da. - Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc , 5-25 các dạng trơngtụ __........|........... 1033| 44.01 |- Vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc các dạng tương tự. Jm=... =—-'-' 104| 44.02 | dừa và than đôttừ vỏ quảhoặchi. |.......... - Than øáo dừa và than đốt từ vỏ quả hoặc hạt. 0-25 <!-- page 23 --> ` 9 l Khung STT băng Mô tả hàng hóa đế _ % Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ Gỗ đai thùng: cọc chẻ; sào, cột và cọc băng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt nhưng chưa |' 106 | 44.04 | tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho| 5-25 sản xuât ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự. KT ——-. 108 | 44.07 | hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ| 5-25 dày trên 6 mm. Tâm gỗ để làm lớp mặt (kê cả những tâm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm 109| 44.08 | gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc,| 5-25 lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nói đầu, có độ dày không quá 6 mm. Gỗ (kê cả gỗ thanh và viên dải gỗ trang trí (friezes) đề làm sàn, chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm 110 | 44.09 mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo 5-25 ` gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) đọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu. Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván 111] 440 | tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại 0-25 l vật liệu có chât gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết băng keo hoặc bằng chất kết dính hữu cơ khác. Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ 112| 44.11 |khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các| 0-25 chất kết dính hữu cơ khác. tương tự. hoặc các dạng hình. các sản phâm băng gõ tương tự. bao bì tương tự, băng gỗ; tang cuôn cáp băng gô; g1á <!-- page 24 --> 10 : Khung sTT| hàm Mô tả hàng hóa thuê ảng suât % kệ đề kê hàng, giá đề hàng kiêu thùng và các loại giá đề hàng khác, bằng gỗ; vành đệm giá kệ để hàng bằng 2Ô. : | Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trông, hình trụ, có : chúng, bằng gỗ, kế cả các loại tắm ván cong. Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay câm dụng cụ, thân hoặc ủng, bằng gỗ. xôp, panel lát sàn và ván lợp đã lắp ghép. Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đô trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, 121Í 4420 bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các 0-25 ' loại đồ nội thât băng gô không thuộc Chương 94 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa |_ s_xo 123| 7102 |đđượcgănhoặcnamdi ......................... Trong đó: chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn 10-40 giản hoặc tạo hình thô. Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá| 5-40 124 | 71.03 | bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển. .....................-2255S 2E reo Trong đó: chưa gia công hoặc mới chỉ được cất đơn giản hoặc tạo hình thô. 10-40 125 71.04 | Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc | 5-40 chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu | thành chuỗi tạm thời đề tiện vận chuyển. — Trong đó: chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô. — — mm... <!-- page 25 --> , 1I Khung Nhóm ^ s2 bà thuế STT ` ó hàng Mô tả hàng hóa suất CỐ % 71.05 Thi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc 127] 7406. Bạc (kế cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa 127 | TH.Đ6 - Í 1a công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột. | `. _ 1284 7107. Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa gia công quá 128 | 71.Đ7 Í mức bán thành phẩm. 030 | 129] 71082 Vàng, kê cả vàng mạ bạch kim chưa gia công hoặc ở 122 | 71:Đ - Í gang bán thành phẩm hoặc ở dạng bột. 0-30 | 71.09 | Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng, chưa được | 0-30 gia công quá mức bán thành phâm. Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, | 0-30 1311 71.10 x R hoặc dạng bột. 132 7111 Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ bạch kím,| 0-30 l chưa gia công quá mức bán thành phâm. | Phê liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại | 0-30 dát phủ kim loại quý; phê liệu và mảnh vụn khác chứa 133| 71.12 . __ốẶ.Ằ. 2⁄21: ¬¬ x kim loại quý hoặc các hợp chât kim loại quý, loại sử dụng chủ yêu cho việc thu hôi kim loại quý. 134 | 71.13 | Đô trang sức và các bộ phận rời của đô trang sức, băng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý. Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận rời của đô 135 | 71.14 | kỹ nghệ vàng bạc, băng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý. 136Ì 71.15 Các sản phẩm khác băng kim loại quý hoặc kim loại 0-10 đát phủ kim loại quý. 1337| 7201 Gang thỏi và gang kính ở dạng thỏi, dạng khôi hoặc 0-40 dạng thô khác. 7202 |Hợpkmfom 7 7 . | 9401 Các sản phâm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiêp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xôp khác, dạng tảng, cục - 139 | 72:03 - | toặc các dạng tương tự; sắt có độ tỉnh khiết tối thiêu là| “40 99,94%, ở dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự. 72.04 Phê liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phê liệu nâu lại từ 15-17 sắt hoặc thép. 72.05 | Hạt và bột, của gang thỏi, gang kính, sắt hoặc thép. Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các 142 72.06 | dạng thô khác (trừ sắt thuộc nhóm 72.03 quy định tạ | 0-40 Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu Việt Nam). <!-- page 26 --> 12 + Khung SsTT| Nhóm Mô tả hàng hóa thuế hàng suât % : phân tinh luyện. Ï Đông lá mỏng (đã hoặc chưa In hoặc bôi trên giây, không kề phần bồi) không quá 0,15 mm. ví dụ, khớp nôi đôi, nôi khuỷu, măng sông). đông, chưa được cách điện. Đinh, định bâm, đỉnh ân, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khâu, nhập khâu Việt Nam) và các sản phầm tương tự, 157 | 74.15 | băng đông hoặc băng sắt hoặc thép có đâu bịt đông,| 0-30 định vít, bu lông, đai ốc, đỉnh móc, đỉnh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kế cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng. Bộ đô ăn, đô nhà bêp hoặc đô gia dụng khác và các bộ BH =- 158 | 74.18 | rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng | 0-30 đồng: đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng. Sten niken, oxit niken thiêu kêt và các sản phẩm trung <!-- page 27 --> ` 13 Khung STT bằng Mô tả hàng hóa Mà» % NT -.... 166 | 75.07 |ống hoặc ống dẫn bằng niken (ví dụ, khớp nối đôi | 0-30 khuỷu, măng sông). . | | Nhôm lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bôi trên giây, 174| 76.07 | bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự) có chiều dày| 0-30 | trừ phần bồi) không quá 0,2 mm. | Các phụ kiện đê ghép nỗi của ông hoặc ông dân (ví Các kêt câu băng nhôm (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam) và các bộ phận rời của cầu kiện | băng nhôm (ví dụ, câu và nhịp câu, tháp, cột lưới, mái | 177 76.10 |nhà, khung mái, cửa ra vào và cửa số và các loại| 0-30 khung cửa và ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can,| _ cột trụ và các loại cột); tắm, thanh, dạng hình, ống và các loại tương tự bằng nhôm, đã được gia công đề sử | dụng làm kết cấu. | Các loại bê chứa nước, két, bình chứa và các loại tương tự, dùng để chứa các loại vật liệu (trừ khí nén 178 | 76.11 |hoặc khí hóa lỏng), có dung tích trên 300 lít, bằng| 0-30 nhôm, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt. Thùng phuy, thùng hình trông, lon, hộp và các loại đô chứa tương tự (kế cả các loại thùng chứa hình ống cứng hoặc có thê xếp lại được), đê chứa mọi loại vật 179 | 76-12 Í lieu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), dung tích không | “2Ø | quá 300 lít, đã hoặc chưa lót hoặc cách nhiệt, nhưng chưa lắp ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt. | <!-- page 28 --> 14 , Khung srrị Nhóm Mô tả hàng hóa thuê hàng suất % nhôm, chưa cách điện. Bộ đồ ăn, đỗ nhà bêp hoặc các loại đô gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm. - Phê liệu và mảnh vụn củavonfam | 20-22- 198 | 81.01 |- Bán thành phâm kim loại thường của vonfữam | 5-40 - - Các sản phâm của vonfram. 0-30 - Phê liệu và mảnh vụn của molypđen. 20-22 199 | 81.02. |- Bán thành phẩm kim loại thường của molypden. 5-40 - - Các sản phâm của molypđen. 0-30 [zo| síø Nhôm iiimmgsmiMm— 200 81.03 | - Bán thành phâm kim loại thường của tantan. 5-40 - Phê liệu và mảnh vụn của map - 20-22 201| 81.04 |: Bán thành phâm kim loại thường của magie. _ 5-40 - - Các sản phâm của maøIe. 0-30 - Các sản phẩm của coban. 0-30 <!-- page 29 --> Khung srr| Mô tả hàng hóa thuế ang suät % - Phê liệu và mảnh vụn của bismut. | 20-22. 203 | 81.06 |- Bán thành phâm kim loại thường của bismut | 5-40 - - Các sản phâm của bismut. 0-30 | - Phê liệu và mảnh vụn của cadimi. — | 20-22_ 204 | 81.07 |- Bán thành phâm kim loại thường của cađim. | 5-40 - - Các sản phâm của cađim1. 0-30 - Phê liệu và mảnh vụn củatian. | 20-22_ 205 | 81.08 | - Bán thành phâm kim loại thường củattan. | 5-40 - - Các sản phâm của titan. 0-30 - Phê liệu và mảnh vụn của zircon. — 20-22- 206 | 81.09 | - Bán thành phẩm kim loại thường của zircon. | 5-40 - Các sản phâm của zIrcon. 0-30 - Phê liệu và mảnh vụn của antimon. — | 20-22- 207 | 81.10 | - Bán thành phâm kim loại thường của antimon. _ S-40_ - Các sản phâm của antimon. 0-30 - Phê liệu và mảnh vụn của mangan. 208 | 81.11 |- Bán thành phẩm kim loại thường của mangan. 5-40 - Các sản phâm của mangan. - Phê liệu và mảnh vụn của beryli, crom, germani, vanadi, gali, hifni, indi, niobi, reni, tal1. 209 | 8112 |- Bán thành phẩm kim loại thường của beryli, crom,|_ „ ¿o germani, vanadi, gali, hifmi, indi, niobi, reni, taÌI. - Các sản phẩm của beryli, crom, germani, vanadi, 0-30 øali, hifni, indi, niobi, reni, talI. - Phê liệu và mảnh vụn của gôm kim loại. 210 | 81.13 | - Bán thành phẩm kim loại thường của gôm kim loại. - Các sản phâm của gôm kim loại. BmA—--.-. 6 211 trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí | 5-20 năng lượng chiếm từ 5 1% giá thành sản phẩm trở lên. <!-- page 30 -->

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Law on Export Duty and Import Duty) · Nelum