Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối (Ordinance amending the Ordinance on Foreign Exchange)
Text as of 2026-10-03
Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.
About this law
- Kind
- Regulation
- Issued by
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (National Assembly Standing Committee)
- Country
- Vietnam
Where to read it
Text
The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.
1. Sửa đối, bỗ sung các khoản 2, 4, 6, 7, 11, 12 và 13 Điều 4; bổ sung khoản 20 vào Điều 4 như sau: “2, Người cư trú là tô chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây: | _a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt | động tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; | b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế); c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tô chức chính trị, tỗ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam; d) Văn phòng đại diện tại nước ngoải của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này; _ đ) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài; e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở ị nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng: công dân Việt Nam làm việc tại các tô | chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ; - | ø) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viêng ở nước ngoài; | h) Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 | tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm | <!-- page 2 --> \ 2 ¬ 2 việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tê tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tô chức nước ngoài tại Việt Nam không kê thời hạn là những trường hợp không thuộc đôi tượng người cư trú; | Ù) Chỉ nhánh tại Việt Nam của tô chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại - Việt Nam.” “4, Giao dịch vốn là gìao địch chuyển vốn giữa người cư trú với người, không cư trú trong các hoạt động sau đây: | a) Đầu tư trực tiếp; b) Đầu tư gián tiếp; _ c) Vay và trả nợ nước ngoài; d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoàải; đ) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.” “6. Thanh toảắn và chuyển tiền đổi với các giao dịch vãng lai bao gồm: a) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khâu hàng hoá, địch vụ; b) Các khoản thanh toán và chuyến tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngăn hạn; c) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư | trực tiêp và gián tiêp; | d) Các khoản chuyền tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp; đ) Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài; e) Các khoản chuyển tiền một chiều; ø) Các thanh toán và chuyên tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” “1, Chuyến tiền một chiếu là các giao dịch chuyên tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khâu, nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.” “11. TỔ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tô chức tín dụng phi ngân hàng và chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hồi theo quy định tại Pháp lệnh này.” <!-- page 3 --> Ẳ 3 ¬. 3 “12. Đầu tự trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước | ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đâu tư tại Việt Nam.” “13, Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đâu tư vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khoán, các giây tờ có giá khác, góp vôn, mua cô phân và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chê tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiêp tham gia quản lý hoạt động đâu tư.” “20. Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng ' được phép nhắm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tô chức tín dụng đó.”
2. Bồ sung khoản 5 vào Điều 8 như sau: “5, Người cư trú, người không cư trú không được gửi ngoại hồi trong bưu gửi.”
3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: _ “Điều 9. Mang ngoại tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuât khâu, nhập khâu ngoại tệ
1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiên mặt, đồng Việt Nam tiên mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khâu.
2. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiên mặt, đông Việt Nam tiên mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khâu và xuât trình giây tờ - theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiên mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam châp thuận băng văn bản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục châp thuận hoạt động xuât khâu, nhập khâu ngoại tệ tiên mặt của tô chức tín dụng được phép.” | 4. Điều 11 được sửa đôi, bổ sung như sau: | “Điều 11. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam | 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước | ngoài tham gia hợp đông hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vôn đâu tư trực | tiêp tại một tô chức tín dụng được phép. Việc góp vôn đâu tư, việc chuyên vôn đầu tư gôc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này.
2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư | trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam được sử dụng đề tái đâu tư, chuyên ra nước | ngoài. Trường hợp nguồn thu nói trên là đông Việt Nam muôn chuyên ra nước | ngoài thì được mua ngoại tệ tại tô chức tín dụng được phép. | | : . <!-- page 4 --> " 4
3. Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiệp thực biện theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: | “Điều 12. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam
1. Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp băng đồng Việt Nam đê thực hiện đâu tư gián tiệp tại Việt Nam. Vôn ' _ đầu tư gián tiếp bằng ngoại tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đâu tư thông qua tài khoản này.
2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú từ hoạt động đâu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng đề tái đâu tư hoặc mua ngoại tệ tại tô chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản đông Việt Nam đê thực hiện đâu tư gián tiếp và các giao dịch chuyên vôn hợp pháp khác liên quan đên hoạt động đầu tư gián tiệp tại Việt Nam.”
6. Điều 13 được sửa đôi, bổ sung như sau: : “Điều 13. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, người cư trú được sử dụng các nguồn vốn ngoại hối sau đây để đầu tư:
1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tô chức tín dụng được phép; | 2. Ngoại tệ mua tại tô chức tín dụng được phép; ị 3. Ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”
7. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14. Chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, người cư trú phải mở tài khoản ngoại tệ tại một tô chức tín dụng được phép và đăng ký việc thực hiện chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để đâu tư thông qua tài khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
8. Điều 15 được sửa đổi, bỗ sung như sau: “Điều 15. Chuyến vốn, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài về Việt Nam Vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp từ việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật vê đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan chuyển về Việt Nam phải thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép.” <!-- page 5 --> . he ' i 5 l
9. Bồ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau: “Điều 15a. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đâu tư và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Khi được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, người cư trú không phải là tô chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điêu này thực hiện việc mở và sử dụng tài khoản, chuyền vốn đâu tư ra nước ngoàải, chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vê Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
10. Điều 16 được sửa đổi, bô sung như sau: “Điều 16. Vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ Việc Chính phủ vay, ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện vay, trả nợ nước ngoài; bảo lãnh cho các khoản vay nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”
11. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 17. Vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú
1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tô chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật. -
2. Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ.
3. Người cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyến tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vay trong hạn mức vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hăng năm.
4. Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp lệ để thanh toán nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khoản vay nước ngoài.
5. Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật có liên quan.” | | | <!-- page 6 --> . | 7
12. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 19. Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của người cư trú là tô chức tín dụng, tổ chức kinh tê
1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |
2. Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngoài, trừ việc xuất khẩu | hàng hóa, dịch vụ trả chậm; bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. , Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng _ tài khoản, chuyên vôn ra và thu hôi nợ nước ngoài, đăng ký cho vay, thu hôi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyên vôn khác có liên quan đên hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của các tổ chức kinh tế.”
13. Điều 22 được sửa đổi, bể sung như sau: “Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngoại hồi . Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm vết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đông, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện băng ngoại hôi, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
14. Điều 23 được sửa đổi, bố sung như sau: “Điều 23. Mớ và sử dụng tài khoản
1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ | chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng | tài khoản ngoại tệ của các đôi tượng quy định tại khoản này. | 2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài | . H PA , ˆ ` A* 2 z xe | khoản ngoại tệ ở nước ngoài đê thực hiện các hoạt động ngoại hôi ở nước ngoài | theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. | | 3. Người cư trú là tô chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, | cấp giây phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây: _ a) Tô chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu câu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đê tiệp nhận vôn vay, thực hiện cam _ kêt, hợp đồng với bên nước ngoài; b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tô chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu câu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đê tiêp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thâm quyên của Việt Nam cho phép.” <!-- page 7 --> . Š ¬. 7
15. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: _ “Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tải khoản tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà | nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản đồng Việt Nam của các đối tượng quy định tại Điều này.” x 16. Bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25 như sau: l “Điều 25a. Sử dụng đồng Việt Nam của người cư trú là cá nhân nước ngoài Người cư trú là cá nhân nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
17. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam Việc sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” | 18. Sửa đổi tên Chương V như sau: “Chương V - Thị trường ngoại tệ, cơ chế tỷ giá hối đoái, quản lý vàng là ngoại hôi”
19. Khoản 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tô chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tô chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.”
20. Khoản 2 Điều 30 được sửa đôi, bỗ sung như sau: “2, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.” | 21. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau: | Điều 31. Quản lý vàng là ngoại hối | | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý vàng thuộc Dự trữ | ngoại hối nhà nước; quản lý và tô chức thực hiện hoạt động xuất khâu, nhập | khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng: quản lý vàng trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú theo quy định của pháp luật.” <!-- page 8 -->
22. Khoản 4 và khoản 5 Điều 32 được sửa đổi, bố sung như sau: “4. Vàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản ly.” “5, Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.”
23. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau: | “Điều 34. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ nhăm thực hiện chính sách tiên tệ ,quôc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quôc tÊ và bảo toàn Dự trữ ngoại hôi nhà nước.
2. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về quản lý Dự trữ ngoại hôi nhà nước.
4. Chính phủ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngoại hôi nhà nước.”
24. Điều 35 được sửa đối, bổ sung như sau: “Điều 35. Ngoại tệ thuộc ngân sách nhà nước I. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguôn thu ngân sách đê chi các khoản chi ngoại tệ thường xuyên của ngân | sách nhà nước. Sô ngoại tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngoại hôi nhà | nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” | 25. Bỏ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau: - “Điều 35a. Sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước i Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước - cho nhu câu đột xuât, câp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trỡ ngoại hôi nhà nước dân đên thay đối dự toán ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.”
26. Sửa đổi tên Chương VII như sau: “Chương VỊ[I - Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hồi của các tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tô chức khác”
27. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 36. Nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
1. Tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hôi ở trong nước và nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam châp thuận băng văn bản. <!-- page 9 -->
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hôi ở trong nước và nước ngoài, điêu kiện, trình tự, thủ tục châp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hôi của tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tô chức khác.” Điều 2. Bãi bỏ Điều 38 của Pháp lệnh ngoại hồi số 28/2005/PL-UBTVQHII. Điều 3. | ' 1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Ộ
2. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chỉ tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh này. Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2013 - TM. UY BAN THƯỜN G VỤ QUỐC HỌI CHỦ TỊC / Jn G =_ S0 lA/ 6à ` AI đế `Ñ⁄2 << /& <= H ` SE ế Sinh Hùng <!-- page 10 -->