Skip to content
Nelum
Laws of Vietnam

Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (Decree detailing the Law on Foreign Trade Management)

Text as of 2026-10-03

Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.

About this law

Kind
Decree
Issued by
Chính phủ (Government)
Country
Vietnam

Where to read it

Text

The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.

  1. 2. Việc nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyền của tổ chức, cá nhân; hành lý của khách xuât cảnh, nhập cảnh; hàng hóa của tô chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyên ưu đãi, miễn trừ; quà biếu, quà tặng, hàng mẫu tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

  2. 3. Nghị định này áp dụng đối với: a) Cơ quan quản lý nhà nước. b) Thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương. c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính Đối với các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này, nguyên tắc lập và gửi hồ sơ thực hiện như sau:

  3. 1. Hồ sơ được gửi theo một trong các hình thức sau: a) Nộp trực tuyến qua Công dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quôc gia hoặc qua Công dịch vụ công của cơ quan cấp phép. b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định. c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

  4. 2. Các văn bản, tài liệu tại hồ sơ đề nghị cấp phép phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyên ký. Trường hợp ký theo ủy quyên, hô sơ phải có văn bản ủy quyên được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

  5. 3. Hồ sơ đề nghị cấp phép được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiêng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.

  6. 4. Khi nộp hồ sơ trực tuyến, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật vê thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hô sơ điện tử là các bản sao điện tử.

  7. 5. Cơ quan cấp phép trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân bằng bản giấy theo phương thức gửi trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc bản điện tử (nêu có áp dụng). <!-- page 3 --> 3 „ - Chương QUÁẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

  8. 1. Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuât khâu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điêu 4 Nghị định này, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, câm nhập khâu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, câm nhập khâu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khâu, tạm ngừng nhập khâu. Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyên của thương nhân. |

  9. 2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiên hành hoạt động xuât khâu, nhập khâu thuộc phạm vi điêu chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kêt của Việt Nam trong các điêu ước quôc tê mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bồ. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khâu hoặc ủy thác xuât khâu sản phâm do tô chức đó sản xuât; trực tiêp nhập khâu hoặc ủy thác nhập khâu máy móc, thiệt bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác đê triên khai hoạt động đâu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đâu tư quy định tại Giây chứng nhận đăng ký đâu tư.

  10. 3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyên xuât khâu, quyên nhập khâu theo quy định hiện hành của Chính phủ. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hoá đê giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn đê phục vụ hợp đông gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phâm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa của hợp đông gia công và bán cho thương nhân trong nước đê phục vụ sản xuât hàng xuât khâu. Điều 4. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

  11. 1. Đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khâu theo giấy phép, thương nhân xuât khâu, nhập khâu phải có giây phép theo quy định pháp luật. _ 2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuât khâu, nhập khâu phải đáp ứng điêu kiện theo quy định pháp luật. <!-- page 4 --> 4

  12. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ, đáp ứng chính sách quản lý mặt hàng theo quy định. Đôi với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu phải kiêm tra theo quy định tại Điêu 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân xuât khâu, nhập khâu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thâm quyên theo quy định pháp luật. Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu I. Hàng hóa cẩm xuất khẩu, cắm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khâu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

  13. 2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bô chỉ tiết hàng hóa câm xuât khâu, câm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chỉ tiết mã HS các hàng hóa này. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiêt hàng hóa thuộc Danh mục chỉ tiêt do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.

  14. 3. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cắm nhập khâu theo quy định tại khoản 2 Điêu 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điêu 28 Nghị định sô 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyên, phân câp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiệt vê việc câp phép đôi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.

  15. 4. Hồ sơ cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khâu, cấm nhập khâu theo quy định tại khoản 3 Điêu này bao gôm: a) Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cắm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mâu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thâm quyên quản lý quy định (nêu có): 01 bản chính. b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuât khâu, nhập khâu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khâu, nhập khâu sau khi sử dụng: 01 bản chính. c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính. d) Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thâm quyền quản lý quy định (nêu có). <!-- page 5 --> 5 bÖò__- Quy trình cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cắm xuất khẩu, câm nhập khâu theo quy định tại khoản 3 Điều này a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khâu hàng hóa cầm xuât khâu, câm nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ Sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày tiệp nhận hồ sơ, cơ quan câp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hô sơ. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép câp Giây phép cho thương nhân xuât khâu, nhập khâu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. d) Cơ quan cấp. phép quy định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép thương nhân xuât khâu, nhập khâu hàng hóa trong từng trường hợp.

  16. 6. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điêu này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan câp phép nhưng không quá 02 năm.

  17. 7. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điêu này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mâu BC0I1 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tới cơ quan câp phép chậm nhât vào ngày 31 tháng 12 hàng năm về tình hình xuât khâu, nhập khâu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng. Điều 6. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

  18. 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu theo quy định tại khoản I Điêu 14 Luật Quản lý ngoại thương và điêm B.I. I Mục I Phụ lục I.2 Nghị quyêt sô 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điêu kiện kinh doanh gôm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu, theo mẫu sô 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. __Ð) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuât khâu, nhập khâu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuât khâu, nhập khâu sau khi sử dụng: 01 bản chính. c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính. <!-- page 6 --> 6

  19. 2. Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu: 4) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản I Điêu này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày tiêp nhận hồ sơ, cơ quan câp phép thông báo đê thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kề từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép gửi hô sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đề xin ý kiên. __ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được công văn xin ý kiên của cơ quan câp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có văn bản trả lời cơ quan câp phép về việc đông ý hay không đông ý câp phép nhập khẩu. Trường hợp không đông ý câp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nêu rõ lý do. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, cơ quan câp phép câp Giây phép cho thương nhân xuât khâu, nhập khâu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giây phép, cơ quan câp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

  20. 3. Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép trong từng trường hợp.

  21. 4. Thời hạn lưu giữ, sử dụng, tại Việt Nam đối với hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu quy định tại Điêu này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cập phép nhưng không quá 02 năm.

  22. 5. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điêu này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mâu BC0I quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan câp phép chậm nhât vào ngày 31 tháng 12 hàng năm vê tình hình xuât khâu, nhập khâu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng. Điều 7. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

  23. 1. Danh mục hàng hóa xuất khâu, nhập khâu theo phương thức chỉ định thương nhân quy định tại Phụ lục H ban hành kèm theo Nghị định này.

  24. 2. Việc chỉ định thương nhân xuất khâu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của các cơ quan có thâm quyên quy định tại Phụ lục II Nghị định này. <!-- page 7 --> 7 Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

  25. 1. Hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu theo giây phép, điêu kiện quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

  26. 2. Căn cứ Phụ lục III Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố chỉ tiết hàng hóa kèm theo mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiêt mã HS các hàng hóa này.

  27. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thâm quyên ban hành quy định chỉ tiệt vê trình tự, thủ tục cấp giây phép xuât khâu, nhập khâu và thực hiện việc câp phép theo quy định.

  28. 4. Căn cứ mục tiêu điều hành trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng Giây phép xuât khâu tự động, Giây phép nhập khâu tự động đôi với một sô loại hàng hóa. Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng

  29. 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu phục vụ quôc phòng, an ninh và quy định việc câp phép xuât khâu, nhập khâu.

  30. 2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiêt bị, dây chuyên công nghệ đã qua sử dụng. Điều 10. Danh mục hàng hóa và thâm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CES) Danh mục hàng hóa và thâm quyền quản lý CES quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 11. Quy định về CES đối với hàng hóa nhập khẩu

  31. 1. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo yêu cầu quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ thâm quyên quản lý quy định tại Phụ lục IV Nghị định này, trình Chính phủ ban hành văn bản quy định hàng hóa nhập khâu phải nộp CFS cho cơ quan có thâm quyên và công bô chi tiêt Danh mục hàng hóa kèm theo mã HS hàng hóa.

  32. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thâm quyền quản lý quy định hoặc báo cáo cập có thâm quyên quy định các thông tin tôi thiêu cân có trên CFS nhập khâu, hoặc quy định mâu CFS đôi với hàng hóa nhập khâu.

  33. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định cụ thể trường hợp CFS được áp dụng cho nhiêu lô hàng; quy định cụ thê thời hạn CFS nhập khâu được châp nhận trong trường hợp CFS không quy định thời hạn hiệu lực. <!-- page 8 --> §

  34. 4. CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thẻ hiện bằng tiếng Anh. Trường hợp CFS được thê hiện băng ngôn ngữ khác không phải tiêng Anh thì phải được dịch sang tiêng Việt, có xác thực bởi thương nhân nhập khâu.

  35. 5. Trường hợp có yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thâm quyền quản lý, CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. 6, Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CE Š hoặc hàng hóa nhập khâu không phù hợp với nội dung CES, cơ quan có thâm quyên gửi yêu cầu kiêm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp CFS. Điều 12. Quy định về CES đối với hàng hóa xuất khẩu

  36. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thâm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuât khâu theo các quy định sau: a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CEFS cho hàng hóa. —_Ð) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giây đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành. | 2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính, thê hiện băng tiêng Việt và tiếng Anh. b) Danh mục các CƠ SỞ sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuât đê xuât khâu: 01 bản chính. c) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiêu công bô sản phâm hoặc giây đăng ký lưu hành đôi với sản phâm, hàng hóa kèm theo cách thê hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phâm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

  37. 3. Quy trình cấp CES đối với hàng hóa xuất khẩu a) Thương nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan câp CFS. b) Trường hợp hồ sơ chưa đây đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kê từ ngày tiêp nhận hỗ sơ, cơ quan câp CES thông báo đề thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép câp CEFS cho thương nhân. Trường hợp không câp CES, cơ quan câp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do. d) Cơ quan cấp CFS có thể tiền hành kiểm tra tại nơi sản. xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ đê câp CES hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đôi với CEFS đã câp trước đó. <!-- page 9 --> 9 đ) Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.

  38. 4. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo mẫu sô 02A quy định tại Phụ lục VII Nghị định này. -Ngoài các thông tin theo mẫu số 02A, Bộ, cơ quan ngang Bộ có thâm quyền quản lý và cơ quan câp CFS có thê quy định những thông tin đặc thù khác trên CFS đôi với hàng hóa xuât khâu tùy theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các thông tin tôi thiểu sau: a) Tên cơ quan, tô chức cấp CFES. b) Số, ngày cấp CFS. c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS. d) Mã số HS của hàng hóa được cấp CFS. đ) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu hàng hóa. e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường Việt Nam. ø) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CES. Trường hợp nước nhập khâu yêu cầu thương nhân nộp CTFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan câp CFS dựa trên mẫu được yêu câu đê câp CFS.

  39. 2. CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày câp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.

  40. 6. Cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau: a) Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu. —_ b) CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bô áp dụng. ò__ ChươngIH : , TẠM NHẬP, TÀI XUẤT; TẠM XUAT, TAI NHẠP; CHUYEN KHẨU HÀNG HÓA Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 13. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu

  41. 1. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyền khẩu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

  42. 2. Danh mục hàng hóa quy định tại khoản I Điều này không áp dụng đối VỚI trường hợp hàng hóa kinh doanh chuyên khâu theo hình thức hàng hóa được vận chuyên thăng từ nước xuât khâu đên nước nhập khâu, không qua cửa khâu Việt Nam. <!-- page 10 --> 10

  43. 3. Trong trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đên sức khỏe, tính mạng con người, chuyên tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thê hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và công bô công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa. Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

  44. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thâm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuât đôi với hàng hóa quy định tại điêm a khoản 1 Điêu 39 Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điêu này. Hồ sơ, quy trình câp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định này.

  45. 2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuât hàng hóa theo quy định tại Điêu 16 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

  46. 3. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cầp giây phép khi tạm nhập, tái xuât; thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giây phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định này.

  47. 4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuât ra khỏi Việt Nam. Không chia nhỏ hàng hóa vận chuyên băng công-ten-nơ trong suôt quá trình vận chuyên hàng hóa từ cửa khâu tạm nhập đên khu vực chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, cửa khâu tái xuât theo quy định. Trường hợp do yêu cầu vận chuyên cần phải thay đổi hoặc chia nhỏ hàng hóa vận chuyên băng công-ten-nơ đê tái xuât thì thực hiện theo quy định của cơ quan hải quan.

  48. 5. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kê từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cân kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đê nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn môi lân không quá 30 ngày và không quá 02 lân gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuât. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuât hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp tiêu hủy hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất do quá thời hạn lưu tại Việt Nam, thương nhân tự tô chức tiêu hủy và chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật vê bảo vệ môi trường và pháp luật vê hải quan. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam, thương nhân phải tuân thủ các quy định vê quản lý nhập khâu hàng hóa và thuê. <!-- page 11 --> lãi

  49. 6. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đông xuât khâu và hợp đông nhập khâu. Hợp đồng xuất khẩu có thê ký trước hoặc sau hợp đông nhập khẩu.

  50. 7. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 15. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

  51. 1. Trường hợp hàng hóa bị ách tắc trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp điêu tiết như sau: a) Chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp giải tỏa, điều tiết trên địa bàn. ` Phối hợp với cơ quan hải quan cửa khẩu tạm nhập có biện pháp điều tiệt lượng hàng tạm nhập từ cửa khâu tạm nhập đến cửa khâu tái xuất. c) Trường hợp cần thiết, có văn bản yêu cầu thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuât tạm ngừng đưa hàng hóa tạm nhập, tái xuât về Việt Nam.

  52. 2. Sau khi đã áp dụng biện pháp giải tỏa, điều tiết hàng hóa nêu tại khoản I Điêu này nhưng tình trạng ách tắc hàng hóa tạm nhập, tái xuất vẫn chưa được giải tỏa tại cảng, cửa khâu hoặc trong trường hợp cân thiết, trên cơ sở đê nghị của Uy ban nhân dân cập tỉnh nơi xảy ra ách tắc hàng hóa, Bộ Công Thương có văn bản thông báo các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm dừng câp Giây phép kinh doanh tạm nhập, tái xuât hàng hóa. Điều 16. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

  53. 1. Thương nhân được tạm nhập, tái xuất từ nước ngoài hàng hóa không thuộc diện quản lý băng biện pháp câm xuât khâu, câm nhập khâu, tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu đề phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc đê sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhật định rôi tái xuât chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Thương nhân làm thủ tục tạm nhập, tái xuât tại cơ quan hải quan trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 9 Điêu này.

  54. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thâm quyền cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuât theo hình thức khác đôi với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương, trên cơ sở ý kiên châp thuận băng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thâm quyên quản lý mặt hàng đó, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 9 Điêu này. Hồ sơ, quy trình câp phép thực hiện theo quy định tại Điêu 20, 21 Nghị định này. <!-- page 12 --> 12

  55. 3. Đối với hàng hóa do thương nhân sản xuất và đã xuất khẩu, thương nhân được tạm nhập, tái xuât đê bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu câu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuât thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giây phép tạm nhập, tái xuất. Trường hợp hàng hóa tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện quản lý băng biện pháp câm nhập khâu, tạm ngừng nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuât, ngoài hô sơ hải quan theo quy định, thương nhân cân nộp bô sung các giây tờ sau: a) Tài liệu chứng minh việc thương nhân sản xuất và xuất khẩu hàng hóa đó và tờ khai xuât khâu đã hoàn thành thủ tục hải quan. - b) Văn bản cam kết của thương nhân về việc hàng hóa chỉ tạm nhập nhăm mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu câu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất khâu trả lại thương nhân nước ngoài, không đưa vào sử dụng, tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

  56. 4. Đối với việc tạm nhập, tái xuất máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ các sự kiện ngoại giao, chương trình văn hóa, các đoàn nghệ thuật, đoàn thi đâu, biêu diễn thê thao, chương trình khám chữa bệnh vì mục đích nhân đạo, thủ tục tạm nhập, tái xuât thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giây phép tạm nhập, tái xuât. Trường hợp máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện quản lý băng biện pháp câm nhập khâu, tạm ngừng nhập khâu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuât, ngoài hô sơ hải quan theo quy định, thương nhân cân nộp bô sung các giây tờ sau: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức có thâm quyền về việc cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tô chức sự kiện. b) Văn bản của thương nhân cam kết sử dụng đúng mục đích và theo quy định pháp luật của cơ quan, tổ chức được cho phép tiêp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tô chức sự kiện.

  57. 5. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải câp giây phép khi tạm nhập, tái xuât, thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giây phép tạm nhập, tái xuât theo quy định tại Nghị định này.

  58. 6. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều này phải đảm bảo không làm thay đôi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và không tạo ra hàng hóa khác. <!-- page 13 --> 13 FÃ Thời hạn tạm nhập, tái xuất hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điêu 41 Luật Quản lý ngoại thương. Trường hợp cân kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đê nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập. Môi lô hàng tạm nhập, tái xuât được thực hiện không quá 02 lân gia hạn.

  59. 9. Irường hợp hàng hóa đã tạm nhập theo hợp đồng thuê, mượn được đôi tác nước ngoài chỉ định giao cho thương nhân đề tạm nhập, tái xuất theo hợp đông thuê, mượn ký với đôi tác nước ngoài đó, thương nhân phải tuân thủ các quy định về tạm nhập, tái xuât tại Điêu này. Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dân của Bộ Tài chính.

  60. 9. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa phục vụ mục đích quôc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình câp phép thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Điều 17. Tạm xuất, tái nhập

  61. 1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa ra nước ngoài để phục vụ các mục đích sản xuât, thi công, cho thuê, cho mượn, đo kiêm, kiêm nghiệm, tham gia hội chợ, triên lãm, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng hoặc đề sử dụng vì các mục đích khác trong một thời gian nhât định sau đó tái nhập chính hàng hóa đó trở lại Việt Nam. Riêng đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa khi không còn thời hạn bảo hành theo hợp đông nhập khâu hoặc theo hợp đông, thỏa thuận bảo hành, thương nhân chỉ được thực hiện đôi vỚI hàng hóa không thuộc Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng câm nhập khâu. Thương nhân làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điêu này.

  62. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tạm xuât, tái nhập đôi với hàng hóa thuộc diện quản lý băng biện pháp cầm xuât khâu; tạm ngừng xuât khâu quy định tại điêm a khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý ngoại thương, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điêu này. Hồ sơ, quy trình câp phép thực hiện theo quy định tại Điêu 20, Điêu 21 Nghị định này.

  63. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm xuất, tái nhập hàng hóa phục vụ mục đích quôc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình câp phép thực hiện theo quy định của Bộ Quôc phòng, Bộ Công an. + yẾ: Việc đưa di vật, cô vật, bảo vật quốc Ø1a ra nước ngoài để trưng bày, triên lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa. <!-- page 14 --> 14

  64. 5. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải câp giây phép khi tạm xuât, tái nhập, thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giây phép tạm xuất, tái nhập theo quy định tại Nghị định này.

  65. 6. Thời hạn tạm xuất, tái nhập thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý ngoại thương. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đê nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm xuất. Mỗi lô hàng tạm xuât, tái nhập được thực hiện không quá 02 lân gia hạn.

  66. 7. Các hình thức tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều này phải đảm bảo không làm thay đôi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và không tạo ra hàng hóa khác. Điều 18. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa 1, Hàng hóa tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập được tạm nhập, tái xuât; tạm xuât, tái nhập qua các cửa khâu quốc tế, cửa khẩu chính. _ “ Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khâu, tái xuât qua các tỉnh biên giới thì cửa khâu tạm nhập đê gửi kho ngoại quan và cửa khâu xuât khâu, tái xuât hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy định tại Điêu này. Điều 19. Kinh doanh chuyển khẩu

  67. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh chuyên khâu đôi với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điêu 43 Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ, quy trình câp phép thực hiện theo quy định tại Điêu 20, Điêu 21 Nghị định này.

  68. 2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện kinh doanh chuyên khâu theo hình thức hàng hóa được vận chuyên thăng từ nước xuât khâu đên nước nhập khâu, không qua cửa khâu Việt Nam. Hàng hóa kinh doanh chuyên khâu phải phù hợp với ngành, nghê kinh doanh đã đăng ký hoặc nội dung Giây chứng nhận đăng ký đâu tư đôi với tô chức kinh tê có vôn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cập giây chứng nhận đăng ký đâu tư.

  69. 3. Chuyển khâu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đông mua hàng và hợp đông bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đông mua hàng có thê ký trước hoặc sau hợp đông bán hàng.

  70. 4. Đối với hình thức chuyền khẩu hàng hóa có qua cửa khẩu Việt Nam, hàng hóa kinh doanh chuyên khâu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khâu và chịu sự kiêm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho tới khi được đưa ra khỏi Việt Nam.

  71. 5. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyên khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hôi và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. <!-- page 15 --> 15 t Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuât; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu

  72. 1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Hợp đồng nhập khâu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dâu của thương nhân. c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VH Nghị định này về tình hình thực hiện Giây phép kinh doanh tạm nhập, tái xuât đã được câp (nêu có), nêu rõ sô lượng hàng hóa đã tạm nhập, sô lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

  73. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác theo mâu sô 04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

  74. 3. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm xuắt, tái nhập bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành hoặc hợp đồng, thỏa thuận cho thuê, mượn hàng hóa: 01 bản sao có đóng dâu của thương nhân.

  75. 4. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh chuyên khẩu bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khâu theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước ngoài: Môi loại 01 bản sao có đóng dâu của thương nhân. c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tình hình thực hiện Giây phép kinh doanh chuyên khâu đã được câp (nêu có), nêu rõ sô lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 01 bản chính. -_ 9. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép quy định tại Điêu này do mật, thât lạc, hư hỏng bao gôm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. <!-- page 16 --> l6 b) Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bỗ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đên việc mật, thât lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dâu của thương nhân. F Điều 21. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuât; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyền khẩu

  76. 1. Quy trình cấp Giấy phép a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đây đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày tiêp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cập phép có văn bản yêu câu thương nhân hoàn thiện hô sơ. __€) Trường hợp cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại khoản 2 Điêu 16 Nghị định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hô sơ đây đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép gửi văn bản kèm theo bộ hỗ sơ đăng ký câp phép của doanh nghiệp đên Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đề xin ý kiên. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận được văn bản xin ý kiên, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan câp phép. đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kê từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đôi với trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan câp phép câp Giây phép cho thương nhân. Trường hợp không câp Giây phép, cơ quan câp phép trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.

  77. 2. Quy trình cấp sửa đôi, bổ sung, cấp lại Giấy phép do mắt, thất lạc, hư hỏng a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điêu 20 Nghị định này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày tiệp nhận hô sơ của thương nhân, cơ quan câp phép có văn bản yêu câu thương nhân hoàn thiện hô sơ. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ đây đủ, đúng quy định, cơ quan câp sửa đôi, bô sung, câp lại Giây phép cho thương nhân. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do. <!-- page 17 --> 17 b ˆ „ „ Mục 2 PHAN CÔNG QUAN LY, ĐIẾU HANH HOẠT ĐỌNG TẠM NHẠP, TÀI XUẤT; TẠM XUAÁT, TÀI NHẬP, CHUYÊN KHẨU Điều 22. Bộ Công Thương

  78. 1. Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện; tô chức kiêm tra và phôi hợp với các cơ quan, tổ chức, thương nhân có liên quan kiêm tra việc thực hiện quy định quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuât; tạm xuât, tái nhập; chuyên khâu tại Nghị định này.

  79. 2. Thực hiện biện pháp điều tiết hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 1Š Nghị định này. Điều 23. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1, Tổ chức quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hệ thống kho bãi, bôc xêp, địa điểm tập kêt hàng hóa, địa điêm tái xuât, nguôn điện và các điêu kiện khác, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuât, chuyên khâu và lưu giữ, bảo quản hàng hóa tại khu vực tái xuât hàng hóa.

  80. 2. Căn cứ quy định hiện hành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tô chức quản lý, điêu hành hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuât, chuyên khâu hàng hóa trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vê hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuât, chuyên khâu hàng hóa trên địa bàn.

  81. 3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan đảm bảo có đủ lực lượng kiểm tra chuyên ngành và đủ cơ sở vật chât cho các lực lượng này hoạt động đê thực hiện việc kiêm tra, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuât, chuyên khâu lưu thông trên địa bàn, bảo đảm yêu câu vệ an ninh, quôc phòng, trật tự an toàn xã hội, hạn chê gian lận thương mại, thâm lậu, buôn lậu, trôn thuê, ô nhiễm môi trường.

  82. 4. Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, liên quan có biện pháp điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuât, chuyên khâu trong trường hợp có ách tắc trên địa bàn; kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương diễn biên tình hình giao nhận hàng hóa trên địa bàn và đê xuât biện pháp quản lý đê tránh ùn tặc tại các cảng, cửa khâu.

  83. 5. Thực hiện việc thu phí đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo hướng dân của Bộ Tài chính nhăm tăng cường nguồn thu ngân sách phục vụ việc đầu tư, nâng câp hệ thông đường giao thông, bên bãi, bảo vệ môi trường và bảo vệ an ninh trật tự tại các cửa khâu.

  84. 6. Thông báo kịp thời những thay đổi trong chính sách thương mại vùng biên của nước láng giêng đên Bộ Công Thương và các thương nhân đê có kê hoạch điêu tiệt hàng hóa tạm nhập, tái xuât, tránh nguy cơ ách tắc tại các cảng, cửa khâu. <!-- page 18 --> 18 Điều 24. Cục Hải quan

  85. 1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật tổ chức triên khai thực hiện, kiêm tra, kiêm soát, giám sát chặt chẽ hàng hóa tạm nhập, tái xuât từ khi nhập khâu vào Việt Nam cho đến khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam hoặc chuyên tiêu thụ nội địa, tiêu hủy trong trường hợp được chuyền tiêu thụ nội địa, tiêu hủy theo quy định của pháp luật hiện hành.

  86. 2. Định kỳ vào ngày 1Š của tháng đầu tiên của quý (hoặc vào ngày làm việc tiếp theo trong trường hợp ngày lŠ trùng với ngày nghỉ, ngày lễ) cung câp thông tin, sô liệu thông kê vê hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuât của quý liên trước cho Bộ Công Thương và cung câp thông tin, sô liệu đột xuât theo đê nghị của Bộ Công Thương đê phục vụ công tác chỉ đạo, điêu hành.

  87. 3. Thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trong các trường hợp sau đê phôi hợp điêu hành, xử lý: a) Doanh nghiệp vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất và kinh doanh chuyên khâu. __b) Có hiện tượng ách tắc hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khâu tại các cảng, cửa khâu. __ Chương IV l QUA CANH HÀNG HOA Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa

  88. 1. Đối với các Hiệp định quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam ký giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới, thực hiện theo hướng dân của Bộ Công Thương.

  89. 2. Việc vận chuyền hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm cao do Chính phủ quy định quá cảnh lãnh thô Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về vận chuyên hàng nguy hiêm và các điêu ước quôc tê có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  90. 3. Chủ hàng quá cảnh hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh phải nộp lệ phí hải quan và các loại phí khác áp dụng cho hàng hóa quá cảnh theo quy định hiện hành của Việt Nam. Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

  91. 1. Bộ Công Thương là cơ quan có thâm quyên cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nô, tiên chât thuôc nô, công cụ hô trợ theo quy định tại khoản I Điêu 44 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điêu 28 Nghị định sô 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hồ sơ đê nghị câp Giây phép bao gôm: <!-- page 19 --> 19 a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Hợp đồng vận tải: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng. c) Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản chính.

  92. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cắm nhập khâu; hàng hóa tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu; hàng hóa cầm kinh doanh theo quy định pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 4 Điêu 28 Nghị định sô 146/2025/NĐ- CP của Chính phủ, bao gôm: a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VH Nghị định này: 01 bản chính. b) Hợp đồng vận tải: 01 bản chính.

  93. 3. Hồ sơ đề nghị cấp. sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giây phép quá cảnh bao gôm: 8) Đơn đề nghị sửa đổi, bố sung, cấp lại Giấy phép của chủ hàng, theo mâu sô 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Các tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bô sung Giấy phép hoặc các tài liệu liên quan đên việc mật, thât lạc, hư hỏng Giây phép (nêu có): 01 bản sao có đóng dâu của chủ hàng.

  94. 4. Quy trình cấp Giấy phép quá cảnh a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ SƠ đề nghị quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản I hoặc khoản 2 Điêu này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đây đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày tiêp nhận hô sơ, cơ quan câp phép thông báo đê bô sung, hoàn thiện hô sơ. c) Đối với hàng hóa là vũ khí, vật liệu nỗ, tiền chất thuốc nỗ, công cụ hỗ trợ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kê từ ngày nhận được hô SƠ đây đủ, đúng quy định của chủ hàng, cơ quan câp phép có văn bản trao đôi ý kiên VỚI Bộ Quôc phòng, Bộ Công an kèm theo bộ hô sơ đê nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kê từ ngày nhận được văn bản trao đôi ý kiên của cơ quan câp phép, Bộ Quôc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời. <!-- page 20 --> 20 đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kê từ ngày nhận được ý kiên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại điêm c khoản này, cơ quan câp phép cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp từ chôi câp Giây phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

  95. 5. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị sửa đôi, bô sung, câp lại Giây phép quá cảnh theo quy định tại khoản 3 Điều này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hô sơ, cơ quan câp phép thông báo đề bô sung, hoàn thiện. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ đây đủ theo quy định, cơ quan câp phép xem xét sửa đôi, bô sung, câp lại Giây phép hoặc có văn bản thông báo từ chôi sửa đôi, bô sung, nêu rõ lý do.

  96. 6. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định về việc cấp giấy phép đôi với hàng hóa quá cảnh thì thực hiện theo quy định đó, không phải xin câp Giây phép quá cảnh theo quy định tại khoản này.

  97. 7. Trường hợp hàng hóa vận chuyên bằng đường biên từ nước ngoài vào khu vực trung chuyên tại cảng biên, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyên này hoặc đưa đên khu vực trung chuyên tại bên cảng, cảng biên khác đê đưa ra nước ngoài, thủ tục trung chuyên thực hiện theo hướng dân của Bộ Tài chính, không phải có giây phép quá cảnh. Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

  98. 1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điêu 47 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 5 Điêu 28 Nghị định sô 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gôm: a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh: 01 bản chính. c) Tờ khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

  99. 2. Quy trình giải quyết đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh thực hiện như sau: a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đên cơ quan câp phép. <!-- page 21 --> ĐÃ b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày tiệp nhận hô sơ, cơ quan câp phép thông báo để bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện hô sơ. c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kế từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cầp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải được làm dịch vụ vận chuyên hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh lãnh thô Việt Nam. ` Ộ Chương V GIA CÔNG HÀNG HOA CÓ YÊU TÔ NƯỚC NGOÀI : ¬ ¬..~. ¬ NHẠN GIA CÔNG HÀNG HOA CHO THƯƠNG NHAN NƯỚC NGOÀI Điều 29. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài và tuân thủ các quy định sau: I. Trường hợp hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc danh mục đâu tư kinh doanh có điêu kiện, chỉ thương nhân đáp ứng đủ các điêu kiện theo quy định về sản xuât, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuât khâu cho nước ngoài.

  100. 2. Trường hợp hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc diện hàng hóa nhập khâu theo hình thức chỉ định thương nhân thuộc thâm quyên quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc gia công hàng hóa thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - 3. Trường hợp hàng hóa nhận gia công thuộc diện hàng hóa cấm xuất khâu, cầm nhập khâu; hàng hóa tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu, việc câp phép gia công đê tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điêu ¬ Luật Quản lý ngoại thương và điêm B.II.I Mục 1 Phụ lục L2 Nghị quyêt sô 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Nghị định này. Điều 30. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa _ JÂo Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa quy định tại khoản 3 Điêu 29 Nghị định này bao gôm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. <!-- page 22 --> 22 b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc tài liệu xác nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

  101. 2. Quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa a) Thương nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kê từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, cơ quan câp phép có văn bản yêu câu thương nhân hoàn thiện hô sơ. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép câp Giây phép gia công hàng hóa cho thương nhân. Trường hợp không câp Giây phép, cơ quan câp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

  102. 3. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đối, bổ sunø, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giây phép gia công bao gôm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bố sung, cấp lại Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bỗ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đên việc mật, thât lạc, hư hỏng Giây phép (nêu có): 01 bản sao có đóng dâu của thương nhân.

  103. 4. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điêu này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hô sơ, cơ quan câp phép thông báo đê bô sung, hoàn thiện. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kế từ ngày. nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan câp phép xem xét sửa đôi, bô sung, câp lại Giây phép hoặc có văn bản thông báo từ chôi sửa đôi, bô sung, nêu rõ lý do. Điều 31. Hợp đồng gia công Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại và phải tôi thiêu bao gôm các điêu khoản sau: 1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp. 2. Tên, số lượng sản phẩm gia công. <!-- page 23 --> 23 3. Giá gia công. 4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

  104. 5. Danh mục, sỐ lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm nhập khâu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm sản xuât trong nước (nêu có) đề gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công. 6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho đê phục vụ gia công (nêu có).

  105. 7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiêt bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa trong quá trình thực hiện hợp đông gia công và sau khi kêt thúc hợp đông gia công. 8. Địa điểm và thời gian giao hàng. 9, Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

  106. 10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Điều 32. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm

  107. 1. Định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm do các bên thoả thuận trong hợp đông gia công, có tính đên các định mức, tỷ lệ hao hụt được hình thành trong các ngành sản xuât, gia công có liên quan của Việt Nam tại thời điêm ký hợp đông.

  108. 2. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận gia công trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật vê việc sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm nhập khâu vào đúng mục đích gia công và tính chính xác của định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của nguyên liệu, phụ liệu, vật tư linh kiện, bán thành phâm.

  109. 3. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay đôi định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm thì các bên thỏa thuận trong phụ lục hợp đông gia công trước khi thực hiện. Điều 33. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công đê thực hiện hợp đông gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng máy móc, thiệt bị phải được thoả thuận trong hợp đông gia công. <!-- page 24 --> 24 Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công IỆ Giao. hoặc chỉ định thương nhân sản xuất trong nước giao toàn bộ hoặc một phân nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm đê gia công theo thỏa thuận tại hợp đông gia công.

  110. 2. Nhận lại toàn bộ sản phâm gia công; máy móc, thiết bị cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm, phê liệu sau khi thanh lý hợp đông gia công hoặc chỉ định bên nhận gia công giao sản phâm gia công; máy móc, thiệt bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa; phê phâm, phê liệu cho thương nhân trong nước.

  111. 3. Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiêm tra chât lượng sản phâm gia công theo thỏa thuận trong hợp đông gia công.

  112. 4. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa. Trường hợp ghi xuât xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành.

  113. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các điêu khoản của hợp đồng gia công đã được ký kêt.

  114. 6. Trường hợp chỉ định giao nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm đê gia công và sản phâm gia công; máy móc, thiệt bị cho thuê hoặc cho. mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa; phê phâm, phê liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điêu này phải đáp ứng các quy định sau: _a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khâu hàng hóa, về thuê và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyên hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân trong nước được chỉ định giao, nhận hàng. Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công

  115. 1. Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm đề gia công theo thỏa thuận trong hợp đông gia công.

  116. 2. Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đông gia công.

  117. 3. Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng, sản phẩm gia công, trừ sản phâm thuộc Danh mục hàng hóa câm nhập khâu, tạm ngừng nhập khâu. Đôi với sản phâm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khâu theo giây phép, theo điêu kiện thì phải tuân thủ các quy định về giây phép, điêu kiện. <!-- page 25 --> 25

  118. 4. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuât khâu, nhập khâu, sản xuât hàng hóa trong nước và các điều khoản của hợp đông gia công đã được ký kết.

  119. 5. Được nhận nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công từ thương nhân trong nước và giao sản phẩm gia công; máy móc, thiệt bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa; phê phâm, phê liệu cho thương nhân trong nước theo chỉ định của bên đặt gia công theo quy định sau: _ a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuê và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyên hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu. Điều 36. Gia công chuyển tiếp Thương nhân được quyền gia công chuyên tiếp, cụ thể như sau:

  120. 1. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.

  121. 2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đông gia công công đoạn tiêp theo. Điều 37. Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công

  122. 1. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký kêt hợp đông gia công phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo quyêt toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phâm xuât khâu định kỳ với cơ quan Hải quan. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục quyết toán hoạt động gia công với cơ quan hải quan.

  123. 2. Căn cứ để thanh lý hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm nhập khâu; lượng sản phâm xuât khâu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt đã được thỏa thuận tại hợp đông gia công hoặc phụ lục hợp đông gia công. Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm nhập khâu; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm tái xuât; lượng sản phâm xuât khâu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt phù hợp với thực tê thực hiện hợp đông hoặc phụ lục hợp đông gia công. <!-- page 26 --> 26

  124. 3. Máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng: nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa, phê phâm, phê liệu, phế thải được xử lý theo thoả thuận của hợp đông gia công nhưng phải phù hợp với luật pháp Việt Nam.

  125. 4. Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đông; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa phát sinh (nêu có) phải tuân thủ quy định pháp luật về hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về bảo vệ môi trường có quy định không được phép tiêu hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất theo chỉ định của bên đặt gia công.

  126. 5. Việc tặng máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm, phê liệu, phê phâm được quy định như sau: a) Bên đặt gia công phải có văn bản tặng, biếu. b) Bên được tặng, biếu phải làm thủ tục nhập khâu theo quy định về nhập khâu; phải nộp thuê nhập khâu, thuê khác (nêu có) và đăng ký tài sản theo quy định hiện hành. c) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, tỷ lệ hao hụt nếu thuộc danh mục phê liệu được phép nhập khâu thì không phải làm thủ tục hải quan. Chính sách thuê thực hiện theo quy định của pháp luật vê thuê. Điều 38. Thủ tục hải quan __ Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và công tác quản lý liên quan đên thực hiện hợp đồng gia công. Điều 39. Gia công quân phục

  127. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thắm quyền cấp Giấy phép gia công quân phục trên cơ sở lây ý kiên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

  128. 2. Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuât theo kiêu mẫu, quy cách thông nhât, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước ngoài. Danh mục sản phâm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục VI Nghị định này. Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải là sản phẩm quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực hiện theo quy định tại Điêu này.

  129. 3. Quân phục gia công xuất khâu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không được tiêu thụ tại Việt Nam. <!-- page 27 --> 27

  130. 4. Nguyên liệu, phụ liệu dùng để gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập khâu cho đên khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt Nam.

  131. 5. Hoạt động gia công quân phục ngoài việc thực hiện quy định tại Điều này phải thực hiện theo các quy định về gia công hàng hóa có yêu tô nước ngoài quy định tại Chương V Nghị định này.

  132. 6. Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng Vũ trang nước ngoài: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính. b) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh màu/01 mâu sản phâm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân. Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối thiêu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuât, gia công, tên hàng, sô lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán, địa điêm và thời gian giao hàng. c) Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với cơ quan chịu trách nhiệm cung cập trực tiêp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cập trực tiệp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thâm quyên nước đặt sản xuât, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt sản xuât, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt đê cung câp cho lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuỗi cùng. Tài liệu quy định tại điểm này phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước nhập khâu, tên đơn vị lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuỗi cùng sản phâm quân phục; tên bên đặt sản xuât, gia công; tên thương nhân Việt Nam nhận sản xuât, gia công và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

  133. 7. Quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài a) Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hô sơ, cơ quan cập phép thông báo cho thương nhân đê hoàn thiện hô sơ. <!-- page 28 --> 28 c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép gửi văn bản lây ý kiên kèm theo bộ hồ sơ đây đủ đên Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phâm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào. đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan câp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan câp phép. đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kề từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quôc phòng, Bộ Công an, cơ quan câp phép câp Giây phép cho thương nhân. Trường hợp từ chôi câp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  134. 8. Nhập khẩu quân phục để làm mẫu a) Thương nhân đã được cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khâu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định tại Điêu này được nhập khâu quân phục đê làm mâu phục vụ hoạt động gia công. b) Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép gia công quân phục, việc nhập khâu quân phục đề làm mâu phục vụ hoạt động gia công thực hiện như sau: Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục đề làm mâu, theo mẫu sô I1 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu/một mâu sản phâm đên cơ quan câp phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan câp phép thông báo cho thương nhân biêt đê hoàn thiện hô sơ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được hồ sơ đây. đủ, đúng quy định, cơ quan câp phép gửi văn bản lây ý kiên kèm theo bộ hô sơ đây đủ đên Bộ Quôc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phâm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan câp phép, Bộ Quôc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan câp phép. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quôc phòng, Bộ Công an, cơ quan câp phép câp Giây phép cho thương nhân. Trường hợp từ chôi câp Giây phép, cơ quan câp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do. c) Số lượng quân phục nhập khâu để làm mẫu theo quy định tại Điều này là tối đa 05 mẫu/01 mã sản phẩm. <!-- page 29 --> 29 - 9, Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giây phép gia công quân phục và Giây phép nhập khẩu quân phục để làm mâu: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VH Nghị định này: 01 bản chính. b) Các tài liệu chứng mình có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc tài liệu liên quan đên việc mật, thât lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dâu của thương nhân.

  135. 10. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mắt, thất lạc, hư hỏng Giấy phép gia công quân phục quy định và Giây phép nhập khẩu quân phục để làm mâu: a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bô sung, cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 9 Điều này đên cơ quan câp phép. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hô sơ, cơ quan câp phép thông báo cho thương nhân đê bô sung, hoàn thiện. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan câp phép câp sửa đôi, bô sung, câp lại Giây phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chôi sửa đôi, bô sung, nêu rõ lý do.

  136. 11. Cơ quan cấp phép thu hồi Giấy phép đã được cấp trong trường hợp phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đên việc đê nghị câp Giây phép không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng Giây phép.

  137. 12. Trách nhiệm của thương nhân gia công quân phục a) Xuất khâu toàn bộ sản phẩm quân phục được gia công tại Việt Nam, không sử dụng quân phục và không tiêu thụ sản phâm quân phục tại Việt Nam. b) Tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ quân phục nhập khẩu để làm mẫu, nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phê liệu, phê phâm theo quy định hiện hành; không sử dụng và không tiêu thụ quân phục đã nhập khâu đê làm mâu tại Việt Nam. c) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu Của cơ quan câp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiên hành kiêm tra thực tê cơ sở sản xuât sau khi thương nhân được câp Giây phép. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đên việc đê nghị câp Giây phép. <!-- page 30 --> 30 Ề l - Mục 2 - ĐẠT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI Điều 40. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ tục hải quan đối với xuât khâu, nhập khâu hàng hóa đặt gia công theo quy định tại Điều 31 và Điêu 38 Nghị định này. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài

  138. 1. Tuân thủ quy định về quản lý hoạt động gia công hàng hóa ở nước ngoài quy định tại Điêu 52 Luật Quản lý ngoại thương.

  139. 2. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuât xứ của hàng hóa. Trường hợp ghi xuât xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành.

  140. 3. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm hoặc chuyên máy móc, thiệt bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm từ nước thứ ba cho bên nhận gia công đê thực hiện hợp đông gia công.

  141. 4. Được tái nhập khẩu sản phẩm đã gia công. Khi kết thúc hợp đồng đặt gia công, được tái nhập khâu máy móc, thiệt bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm dư thừa.

  142. 5. Được bán sản phẩm gia công và máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phâm đã xuât khâu đề thực hiện hợp đông gia công tại thị trường nước nhận gia công hoặc thị trường khác và phải nộp thuê theo quy định hiện hành. __ 6, Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và thực hiện các nghĩa vụ về thuê theo quy định của pháp luật về thuê.

  143. 7. Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra, nghiệm thu sản phâm gia công. ChươngVI = l Ộ ĐẠI LY MUA, BẢN HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOAI Mục I1 l , ‹ ĐẠI LY MUA, BẢN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHAN NƯỚC NGOÀI Điều 42. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài I. Thương nhân Việt Nam được nhận làm đại lý mua, bán hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa câm nhập khâu, câm xuât khâu, hàng hóa tạm ngừng nhập khâu, tạm ngừng xuât khâu. <!-- page 31 --> 3l

  144. 2. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kêt hợp đông đại lý với một bên giao đại lý đôi với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhât định thì thương nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.

  145. 3. Thương nhân làm đại lý mua hàng phải yêu cầu thương nhân nước ngoài chuyên tiên băng ngoại tệ tự do chuyên đôi qua ngân hàng đê mua hàng theo hợp đông đại lý. Điều 43. Nghĩa vụ thuế

  146. 1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài phải chịu thuê và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  147. 2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuê và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đên hàng hóa thuộc hợp đông đại lý mua, bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của mình theo quy định của pháp luật. Điều 44. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài khi xuât khâu, nhập khâu phải được làm thủ tục theo đúng quy định như đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu quy định tại Nghị định này. Điều 45. Trả lại hàng Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài được tái xuât khâu nêu không tiêu thụ được tại Việt Nam. Việc hoàn thuê được thực hiện theo quy định pháp luật vê thuê. : A N cyd . THUÈ THƯƠN G NHAN NƯỚC NGOÀI Ộ LÀM ĐẠI LÝ MUA, BẢN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài

  148. 1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa câm xuât khâu, câm nhập khâu, hàng hóa tạm ngừng xuât khâu, tạm ngừng nhập khâu.

  149. 2. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng quy định như đôi với hàng hóa xuât khâu, nhập khâu quy định tại Nghị định này. <!-- page 32 --> k?,

  150. 3. Thương nhân thuê đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp đông đại lý với thương nhân nước ngoài và phải chuyên các khoản tiền thu được từ hợp đông bán hàng vê nước theo quy định vê quản lý ngoại hối và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  151. 4. Trường hợp nhận tiền bán hàng bằng hàng hóa, thương nhân phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhập khâu hàng hóa. Điều 47. Nghĩa vụ về thuế -_ 1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuê và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  152. 2. Thương nhân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đên hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài theo hướng dân của Bộ Tài chính. Điều 48. Nhận lại hàng

  153. 1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được nhập khâu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước ngoài.

  154. 2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không phải chịu thuê nhập khâu và được hoàn thuê xuât khâu (nêu có) theo quy định pháp luật về thuê. - Chương VH - l CƠ CHE PHOI HỢP TRONG GIAI QUYẾT TRANH CHÁP VẼ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUÁAN LÝ NGOẠI THƯƠNG Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 49. Nguyên tắc phối hợp

  155. 1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phôi hợp giải quyết tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương chủ động, đông bộ, chính xác, kịp thời và hiệu quả theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật Việt Nam đê bảo vệ tôi đa quyên và lợi ích hợp pháp của Việt Nam.

  156. 2. Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong giải quyết tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương phải được tiên hành đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về giải quyêt tranh chấp tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó quy định về giải quyêt tranh châp đôi với việc áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương là đôi tượng của vụ việc tranh châp (sau đây gọi là điêu ước quôc tê vê giải quyêt tranh châp). <!-- page 33 --> 33

  157. 3. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật vê hậu quả phát sinh do không phôi hợp hoặc phối hợp không đáp ứng được yêu câu quy định tại khoản 1 Điều này.

  158. 4. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, giữ bí mật thông tin liên quan tới quá trình giải quyêt tranh châp theo quy định của điều ước quốc tế về giải quyêt tranh châp liên quan. Điều 50. Nội dung phối hợp Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong giải quyêt tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương bao gôm các nội dung sau đây: ___1, Giải quyết khiếu kiện, thương lượng, hòa giải, tham vấn đối với các bât đông, mâu thuân giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài liên quan đên việc áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương không phù hợp với các quy định của điêu ước quôc tê liên quan đên áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  159. 2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  160. 3. Cung cấp thông tin, hồ sơ, chứng cứ và tài liệu liên quan phục vụ giải quyết tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  161. 4. Cử người có đủ năng lực của cơ quan, tổ chức mình tham gia giải quyêt tranh châp vê áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi được Cơ quan chủ trì yêu câu.

  162. 5. Thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong giai đoạn tô tụng của cơ quan trọng tài hay cơ quan tài phán quộc tê có thâm quyên, được thành lập và hoạt động trên cơ Sở các quy định tại điêu ước quốc tê về giải quyêt tranh châp (sau đây gọi tất là cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quôc tê có thâm quyên).

  163. 6. Thực hiện, phối hợp, xử lý các nội dung liên quan đến thi hành phán quyết, quyêt định, rà soát việc tuân thủ phán quyêt, quyêt định của cơ quan trọng tài hay cơ quan tài phán quôc tê có thâm quyền. Điều 51. Cơ quan chủ trì

  164. 1. Cơ quan chủ trì vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương là cơ quan nhà nước được Chính phủ giao quản lý, theo dõi các biện pháp quản lý ngoại thương đó, trừ trường hợp điêu ước quôc tê về giải quyêt tranh châp áp dụng đôi với biện pháp quản lý ngoại thương đó có quy định khác. <!-- page 34 --> 34

  165. 2. Trong trường hợp có từ hai cơ quan nhà nước được giao quản lý, theo dõi các biện pháp quản lý ngoại thương là đối tượng của vụ việc tranh chấp cụ thê, các cơ quan này phải thông nhât đê một trong các cơ quan này là Cơ quan chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ Công Thương băng văn bản.

  166. 3. Đối với trường hợp Chính phủ Việt Nam bị kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu tham vấn mà không thống nhất được Cơ quan chủ trì, các cơ quan này phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ Công Thương.

  167. 4. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công hoặc thay đổi Cơ quan chủ trì.

  168. 5. Cơ quan chủ trì có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận, xử lý các thông tỉn, tài liệu liên quan đến giải quyết tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. b) Làm đầu mối liên lạc, trao đổi với Chính phủ nước ngoài tham gia vụ việc tranh châp và với cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quôc tế có thâm quyên. c) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết tranh châp vê áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thâm quyền. d) Phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan xây dựng kê hoạch giải quyết tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc chỉ định trọng tài viên trong trường hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. e) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối lựa chọn, thuê và giám sát tổ chức hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là luật sư) tư vân giải quyêt tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Cơ quan chủ trì xác định tiêu chí lựa chọn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư. Ngân sách nhà nước cho việc sử dụng luật sư được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. ø) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xử lý các vấn đề liên quan đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trong đó có việc thuê chuyên gia kỹ thuật và mời nhân chứng phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp. <!-- page 35 --> 35 h) Tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quôc tê có thâm quyên. ¡) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan đầu mối và các cơ quan nhà nước có thâm quyên về các vấn đề liên quan đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo Nghị định này và quy định pháp luật. Điều 52. Cơ quan đầu mối

  169. 1. Bộ Công Thương là Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ trong việc tham g1a giải quyết tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  170. 2. Cơ quan đầu mối trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhât công tác giải quyết tranh châp vê áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương nhăm bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của Việt Nam. b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê theo quy định tại Nghị định này tư vân cho Cơ quan chủ trì các vân đê pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi được Cơ quan chủ trì yêu câu. c) Phối hợp với Cơ quan chủ trì thuê luật sư giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương cụ thê. d) Phối hợp với Cơ quan chủ trì trong việc chỉ định trọng tài viên trong trường hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyêt tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kê hoạch giải quyêt tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. e) Thay mặt Chính phủ Việt Nam tham gia phiên xét xử vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong trường hợp cân thiết hoặc theo đê nghị của Cơ quan chủ trì. ø) Cử đại diện tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền. h) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thi hành phán quyết, quyết định của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quôc tê có thâm quyên. <!-- page 36 --> 36 ¡) Xây dựng, cập nhật danh sách các chuyên gia có thê làm trọng tài viên và danh sách tổ chức hành nghề luật sư có thể làm luật sư cho Chính phủ Việt Nam, cơ quan nhà nước Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Điều 53. Cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan

  171. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan là cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, được Cơ quan chủ trì mời hoặc yêu cầu tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  172. 2. Cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đầu mối giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì và Cơ quan đầu mối phù hợp với khả năng chuyên môn hoặc lĩnh vực quản lý chuyên ngành. b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì, Cơ quan đầu mối. c) Yêu cầu Cơ quan chủ trì cung cấp hoặc bổ sung thông tin về vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương để thực hiện nhiệm vụ của mình. - Mục2 - PHOI HỢP GIÁI QUYẾT TRANH CHÁP DO CHÍNH PHÙ NƯỚC NGOÀI KHƠI KIỆN Điều 54. Tiếp nhận thông tin, tài liệu giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

  173. 1. Cơ quan, tô chức cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về khả năng khởi kiện, thông báo của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thâm quyền hoặc thông báo từ Chính phủ nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền và ngay lập tức báo cáo cho cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và thông báo cho Cơ quan đâu môi. <!-- page 37 --> 37

  174. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân không được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu nhận được thông tin về khả năng khởi kiện, thông báo của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền hoặc thông báo từ Chính phủ nước ngoài vê việc khởi kiện vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thâm quyên phải thông báo băng văn bản kèm theo bản sao toàn bộ thông tin, tài liệu đã nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đó đên một trong các cơ quan sau: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ quan cấp trên trực tiếp và Cơ quan đầu mối nếu không xác định được cơ quan, tô chức, cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại khoản 1 Điều này.

  175. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kế từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản từ nguồn khác, Cơ quan đầu mối phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ hồ sơ nhận được đến một trong các cơ quan sau: a) Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định này. b) Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 51 Nghị định này.

  176. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đầu mối theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì, Văn phòng Chính phủ gửi thông báo vê quyết định phân công đến Cơ quan chủ trì để thực hiện. Điều 55. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

  177. 1. Cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, luật sư (nếu có) xây dựng Kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày tiếp nhận được thông tin về khả năng khởi kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Nghị định này. <!-- page 38 --> 38

  178. 2. Kê hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương gôm có các nội dung sau đây: a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp. b) Trình bày quy trình tố tụng đối với vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp; các công việc cần triển khai phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp và môc thời gian dự kiên của các công việc đó trên cơ sở phù hợp với quy trình tô tụng nêu trên. c) Nhiệm vụ cụ thể của Cơ quan đầu mối, Cơ quan chủ trì, cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan và của luật sư (nêu có). d) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam và của Chính phủ nước ngoài. đ) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trong đó có phương án thương lượng, hòa giải; các vân đê cân báo cáo, xin ý kiên Thủ tướng Chính phủ và cơ quan nhà nước có thâm quyền khác. e) Dự kiến các khoản chi phí và nguồn kinh phí cho việc giải quyết vụ việc tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  179. 3. Cơ quan đầu mối phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê (nêu có) tô chức thực hiện kê hoạch giải quyết vụ việc tranh châp vê áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Trong trường hợp cân thiệt và đê phù hợp với thực tê, Cơ quan đâu môi phôi hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê (nêu có) thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch giải quyết vụ việc tranh châp vê áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  180. 4. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm gửi kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương và các sửa đôi, bô sung (nêu có) theo quy định của khoản 2 và khoản 3 Điêu này cho Thủ tướng Chính phủ và Cơ quan chủ trì.

  181. 5. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thường xuyên (hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo tính chất phức tạp và tiễn độ của vụ việc tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương) thông báo cho Cơ quan đâu môi về tiên độ thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kê hoạch giải <!-- page 39 --> 39 quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của Cơ quan chủ trì và kịp thời phôi hợp xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch giải quyêt tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  182. 6. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được bảo quản theo chê độ mật. Điều 56. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn

  183. 1. Việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn được thực hiện theo quy định của điêu ước quôc tê về giải quyêt tranh châp.

  184. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyêt yêu câu tham vân đôi với việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trên cơ sở đề xuất của Chính phủ nước ngoài theo điều ước quốc tế liên quan đên áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

  185. 3. Trường hợp nhận được yêu cầu tham vấn của Chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điêu này nhưng không có thâm quyên giải quyết, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu phải hướng dẫn Chính phủ nước ngoài gửi yêu câu tham vân đên cơ quan có thâm quyên và thông báo việc này đên cơ quan có thâm quyên đó. Điều 57. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

  186. 1. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, cơ quan nhà nước, tô chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương phải ngay lập tức báo cáo về vụ việc được tham vân cho cơ quan cập trên trực tiêp của mình và Cơ quan đâu môi nêu xét thây: a) Biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật hoặc điêu ước quôc tê liên quan đên áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương với Chính phủ nước ngoài, ảnh hưởng đên quyên và lợi ích hợp pháp của Việt Nam hoặc bên nước ngoài; hoặc b) Không thể giải quyết dứt điểm yêu cầu tham vấn của Chính phủ nước ngoài; hoặc c) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. <!-- page 40 --> 40

  187. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài phải thường xuyên thông báo tình hình kêt quả tham vân cho Cơ quan đâu môi, các cơ quan nhà nước có thâm quyên để phối hợp theo tiên trình giải quyêt vụ việc.

  188. 3. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, nếu phù hợp, cơ quan nhà nước, tô chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước vê ngoại thương tiên hành việc thương lượng, hòa giải với Chính phủ nước ngoài theo phương án đã được cơ quan cập trên trực tiếp phê duyệt sau khi có ý kiên của Cơ quan đâu môi. Điều 58. Xác định trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương Việc xác định trách nhiệm của cơ quan, tô chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kêt quôc tê của Việt Nam dân tới tranh châp vê áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam. Mục 3 PHOI HỢP GIÁAI QUYET TRANH CHÁP DO CHÍNH PHU VIỆT NAM KHƠI KIỆN Điều 59. Trách nhiệm đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn

  189. 1. Việc đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn thực hiện theo quy định của điêu ước quôc tê về giải quyêt tranh châp.

  190. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm đê xuât, tham gia giải quyêt yêu câu tham vân đôi với việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi phát hiện hoặc trên cơ sở đê nghị của thương nhân, hiệp hội ngành, nghê vê việc các biện pháp quản lý ngoại thương của Chính phủ nước ngoài có nghi ngờ ảnh hưởng, vi phạm các quyên, lợi ích của Việt Nam theo điêu ước quốc tê liên quan đên áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Điều 60. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương I. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, cơ quan nhà nước, tô chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương phải ngay lập tức báo cáo vê vụ việc được tham vân cho cơ quan cấp trên trực tiêp của mình và thông báo cho Cơ quan đâu môi nêu xét thây: <!-- page 41 --> 4I a) Biện pháp được tham vẫn có dấu hiệu vi phạm cam kết của nước ngoài đôi với Việt Nam trong điêu ước quôc tê liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đó, ảnh hưởng đên quyên và lợi ích hợp pháp của Việt Nam; hoặc b) Không thể giải quyết dứt điểm yêu cầu tham vấn của Chính phủ Việt Nam; hoặc ce) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. . 2z Trong thời hạn 03 ngày làm việc kê từ ngày nhận được thông báo băng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điêu này hoặc thông báo băng văn bản từ nguôn khác, Cơ quan đâu môi phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ hô sơ nhận được đên một trong các cơ quan sau: a) Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định này. b) Văn phòng Chính phủ đề trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điêu Š1 Nghị định này.

  191. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đâu môi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điêu này, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì, Văn phòng Chính phủ gửi thông báo vê quyết định phân công Cơ quan chủ trì đên Cơ quan chủ trì đê thực hiện.

  192. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước vê ngoại thương trong quá trình tham vân với Chính phủ nước ngoài phải thường xuyên thông báo tình hình kêt quả tham vân cho Cơ quan đâu môi, các cơ quan nhà nước có thâm quyên đê phôi hợp theo tiên trình giải quyết vụ việc.

  193. 5. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, nếu phù hợp, cơ quan nhà nước, tô chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương tiên hành việc thương lượng, hòa giải với Chính phủ nước ngoài theo phương án đã được cơ quan câp trên trực tiêp phê duyệt sau khi có ý kiên của Cơ quan đâu môi. Điều 61. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

  194. 1. Cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, luật sư (nêu có) xây dựng Kê hoạch giải quyêt tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời hạn 20 ngày kê từ ngày kêt thúc quá trình tham vân theo quy định tại Điêu 59 Nghị định này. <!-- page 42 --> 42 sÀ Việc xây dựng, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch giải quyết vụ Việc tranh châp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản Š Điêu 5Š Nghị định này.

  195. 3. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được bảo quản theo chê độ mật. l „ Chương VIH TỎ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIÊU KHOẢN THỊ HÀNH Điều 62. Tổ chức thực hiện

  196. 1. Căn cứ quy định của Nghị định này, các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình câp có thâm quyên ban hành văn bản quy định chỉ tiệt, hướng dân thi hành Nghị định này.

  197. 2. Định kỳ 02 năm một lần, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, cập nhật các Danh mục hàng hóa câm xuât khâu, câm nhập khâu, Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuât khâu, nhập khâu, Danh mục hàng hóa xuât khâu, nhập khâu theo Giây phép, điêu kiện quy định tại các Phụ lục Nghị định này.

  198. 3. Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đôi, bô sung, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm kịp thời rà soát đê cập nhật mã HS và mô tả hàng hóa thuộc các Danh mục hàng hóa câm xuât khâu, cầm nhập khâu, hàng hóa xuât khâu, nhập khâu quản lý băng giây phép, điêu kiện thuộc thâm quyền quản lý.

  199. 4. Căn cứ đề nghị của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan tham gia công tác quản lý, điêu hành hoạt động ngoại thương, Bộ Tài chính cung câp sô liệu vê các doanh nghiệp xuât khâu, nhập khâu, tạm nhập, tái xuât; các loại hình kinh doanh; kim ngạch xuât khâu, nhập khâu theo mặt hàng, thị trường. Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan có yêu câu cung cấp sô liệu có trách nhiệm phôi hợp với Bộ Tài chính xây dựng biểu mẫu, thời điểm, phương thức cung câp sô liệu đảm bảo đúng mục đích và yêu câu quản lý.

  200. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động cấp phép theo quy định tại Nghị định này, báo cáo định kỳ hàng quý theo mâu do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thâm quyên quản lý mặt hàng, lĩnh vực câp phép quy định để phối hợp trong công tác quản lý, điêu hành, hậu kiêm.

  201. 6. Các cơ quan cấp phép quy định tại Nghị định này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cấp phép theo đúng quy định và đảm bảo cung câp dịch vụ công trực tuyến đối với tất cả các thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục <!-- page 43 --> 43 hành chính không được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan câp phép có trách nhiệm thực hiện liên thông với Công thông tin một cửa quôc gia đê kết nôi, chia sẻ dữ liệu hoặc cập nhật, đăng tải giấy phép trên Công thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan có căn cứ giải quyết thông quan hàng hóa theo quy định.

  202. 7. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; phát hiện và thông báo để các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan điều chỉnh những quy định trái với Nghị định này (nếu có) trong các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc trình cấp có thâm quyên ban hành để quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 63. Trách nhiệm của thương nhân hoạt động ngoại thương

  203. 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, hồ sơ nộp, xuất trình cho cơ quan có thâm quyền.

  204. 2. Tuân thủ quy định và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương, Luật Thương mại, Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

  205. 3. Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định pháp luật về hoạt động ngoại thương. Điều 64. Điều khoản chuyền tiếp

  206. 1. Các Giấy phép do các cơ quan có thâm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn liên quan trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép này. Trường hợp sửa đối, bổ sung Giấy phép được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

  207. 2. Các Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt đã được cấp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, các doanh nghiệp đã được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất được rút số tiền đã ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ để phục vụ việc cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền doanh nghiệp đã ký quỹ cho doanh nghiệp. <!-- page 44 --> 44

  208. 3. Các CFS đối với hàng hóa xuất khẩu do cơ quan có thâm quyền cấp cho thương nhân trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực của các CFS này hoặc được thực hiện đến hết ngày 3l tháng 12 năm 2027 đối với các trường hợp không ghi thời hạn hiệu lực trên CFES.

  209. 4. Các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

  210. 5. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thâm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Điều 65. Điều khoản thi hành

  211. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

  212. 2. Nghị định này bãi bỏ: a) Điều 31 và Phụ lục X Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. b) Mục B.I Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vị quản lý của Bộ Công Thương. c) Điểm B.I, B.II mục 1; D.I, D.II, D.IH, D.IV tiểu mục 2.2; các biểu mẫu số 03, 04, 05 mục 4 Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điêu kiện kinh doanh. d) Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một sô loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quôc tê các loài động vật, thực vật hoang dã nguy câp.

  213. 3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thê hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. <!-- page 45 --> 45

  214. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân câp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. n tờ mg ` ` TM. CHINH PHU - Ban Bí thư Trung ương Đảng; í - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 11, THỤ TƯỚNG - Các bộ, cơ quan ngang bộ; NG : 1O THỦ TƯƠNG - HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trungương; @c—— Xà - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; 'A se ¬À \ - Văn phòng Tổng Bí thư; ^ Ấ} * ẹ `} .Ì - Văn phòng Chủ tịch nước; lễ .... “,À Bị - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; tQ\ 2n la, - Văn phòng Quốc hội; e SN S ý - Tòa án nhân dân tối cao; Xà xé. Ỷ - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; >⁄ ¬ - Kiểm toán nhà nước; Phạm Gia Túc - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tô chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2). 4# <!-- page 46 --> NG HN, , DANH MỤUQHĂNG HÓXL)ẤÌH XUÁT KHẢU, CÁM NHẬP KHẨU VIền đun, ¡nh số 292/2026/NĐ-CP Này 2” ,lểng/ năm 2026 của Chính phủ) I. DANH MỤC HÀNG HÓA CÁM XUẤT KHẨU Bộ, cơ quan STT Mô tả hàng hóa ngang bộ có thấm quyền quản lý l Vũ khí, đạn dược, vật liệu nỗ (trừ vật liệu nỗ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ Bộ Quốc phòng tùng chuyên dùng quân sự. 2 | Các sản phẩm mật mã sử dụng đẻ bảo vệ thông tin bí | Bộ Quốc phòng mật Nhà nước. (Ban Cơ yếu Chính phủ) 3 | a) Di vật, cỗ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ | Bộ Văn hóa, Thể biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ thao và Du lịch biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. 4 Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cắm phổ biến và Bộ Văn hóa, Thể lưu hành tại Việt Nam. thao và Du lịch 5 | Tem bưu chính thuộc diện cắm kinh doanh, trao đổi, h Fax LÍ [EEEh nhe hong thì in | PT f Công nghệ chính. Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong SN} PP TT on NEE | và Môi trường 7 |a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotheriun siửmưn), tÊ giác đen (Dieeros Bộ Nông nghiệp bieornis), voi Châu Phi (Loxodonfa af#icang) vì mục và Môi trường đích thương mại. c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cắm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản. <!-- page 47 --> 2 °  đ) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi. câm xuât khâu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi. đ) Giông cây trông thuộc Danh mục nguôn gen giống cây trông câm xuât khâu theo quy định tại Luật Trồng trọt. Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chât, khoáng vật câm ban hành theo quy định tại Luật | _ Bộ Công Thương Đâu tư. Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng ^^ & nhận Quy trình Kimberley. Độ Công Thương Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng Bộ Công Thương IH. DANH MỤC HÀNG HÓA CÁM NHẬP KHẨU Bộ, cơ quan ngang STT Mô tả hàng hóa bộ có thâm quyên quản lý Vũ khí, đạn dược, vật liệu nỗ (trừ vật liệu nỗ công l nghiệp), trang thiệt bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ Bộ Quôc phòng tùng chuyên dùng quân sự. Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo 2_ |hướng dân của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiệt Bộ Công an bị gây nhiêu máy đo tôc độ phương tiện giao thông. Hóa chât nguy hiêm được quy định tại Danh mục hóa 3 chât, khoáng vật câm ban hành theo quy định tại Luật |_ Bộ Công Thương Đâu tư. Kim cương thô cắm nhập khẩu theo Quy chế Chứng ¬. F nhận Quy trình Kimberley. Đồ bông JUyang Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng Bộ Công Thương Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gôm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quân áo b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng Bộ Công Thương c) Hàng trang trí nội thât đ) Hàng gia dụng băng gôm, sành sứ, thủy tính, kim loại, nhưa, cao su, chât dẻo và các chât liệu khác đ) Xe đạp, mô tô, xe găn máy. Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cắm Bô Y tế nhập khâu, câm sản xuât Ị Các loại sản phâm văn hóa thuộc diện cảm. phô biên, Bộ Văn hóa, Th ẳ lưu hành hoặc đã có quyêt định đình chỉ phô biên, lưu ` : ho... 1” "rên thao và Du lịch hành, thu hôi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. <!-- page 48 --> 3 Việt Nam. - thao và Du lịch Công nehệ Tem bưu chính thuộc diện câm kinh doanh, trao đổi, : trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu Bộ Khoa học La chính. Công nghệ Thiệt bị vô tuyên điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyên điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyên điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ l3 trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện Bộ Khoa học và ngoài quy hoạch theo quy định tại Điêu I1a Luật Tân Công nghệ sô vô tuyên điện được bô sung tại khoản 3 Điều I Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện. Công nghệ a) Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng gồm: ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo). b) Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện 15_ | bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất Bộ Xây dựng phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ). c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà <!-- page 49 --> 4 sản xuất không quá 30 ngày kế từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung). d) Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tây xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuât trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tây xóa, đục sửa, đóng lại số khunø, số động cơ). Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: a) Linh kiện, phụ tùng dùng cho: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ. b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới). c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyền đổi công l6 | năng so với thiết kế ban đầu. Bộ Xây dựng d) Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá Š năm gồm: ô tô, rơ moóc, Sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo”. đ) Ô tô cứu thương. a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang đã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại. l Bộ Nông nghiệp và 19 | b) Mẫu vật và sản phẩm chê tác của loài: tê giác trăng ˆ Môi trường (Ceratotheriuwm sửmưm), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta af#icang) vì mục đích thương mại. Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phâm có chứa Bộ Nông nghiệp và 20 | hoặc sản xuât từ chât được kiêm soát theo cam kêt : môi trường thực hiện điêu ước quôc tê về bảo vệ tâng ô-dôn <!-- page 50 --> 5 Thuốc thú y cắm sử dụng tại Việt Nam Bộ Nông nghiệp và môi trường 22 Sản phâm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm Bộ Xây đựng amfibole. Các sản phâm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chê tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành VI cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quôc gia, `. . vùng lãnh thô phù hợp với các điêu ước quốc tế có PPNOI vụ liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên <!-- page 51 --> V1 à bAI '€ 2Ý ST CHỈ ĐỊNH THU NöE cà SXT KHÁU, NHẬP KHẨU ( i4? Ni / h sô 292/2026/NĐ-CP ngà)ŠG!hánở)2ãm 2026 của Chính phủ) Bộ, cơ quan ngang bộ ST " Ậ Ọ, cơ q san bọ b) Hàng hóa nhập khẩn có thẩm quyền quản lý K.) Phôi kim loại sử dụng để đúc, đập tiền kim loại. Khö= TH LOAN, Xe. sửÄ Ngân hàng Nhà nước Máy ép phôi (foil) chống giả và phôi (foil) chống Ạ giả đê sử dụng cho tiên, ngân phiêu thanh toán và Ngân hàng Nhà nước các loại ân chỉ, giây tờ có giá khác thuộc ngành Việt Nam Ngân hàng phát hành và quản lý. bi Máy đúc, dập tiền kim loại Nận Tím ¬ Lưu : cự Bộ Công Thương 7 Thuôc lá điêu, xì gà <!-- page 52 --> / ⁄Œ -3% ` x DANH t v NG : Hộ UÁT KHẨU, NHẬP KHẨU \‹¿V >' “ ¡nh số 292/2026/NĐ-CP nga „tham 7 năm 2026 của Chính phủ) I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUÁT KHẨU THEO GIÁY PHÉP Bộ, cơ quan ngang STT Mô tả hàng hóa bộ có thẩm quyền quản lý a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt b) Hóa chât Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ đê thực hiện Công ước Câm phát triển, 1 ở xuât, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa Bộ Công Thương c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chât, khoáng vật câm ban hành theo quy định tại Luật Đâu tư. Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính 2 | phủ quy định (trừ các tiên chât do Bộ Công an, Bộ Bộ Công Thương Y tê quản lý và cho phép) Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nỗ công nghiệp Bộ Công Thương Bộ Công Thương, : S TY Bộ Khoa học và 4_ | Hàng hóa thương mại chiên lược Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tê Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khâu 5| tự động do Bộ Công Thương công bô theo từng thời Bộ Công Thương kỳ Kim cương thô xuất khâu theo Quy chế Chứng nhận `: H Quy trình Kimberley. Đã ÔNG. 1M ÔNG : Ậ X3 CĂN Bộ Quốc phòng 7 | Sản phâm mật mã dân sự (Ban Cơ yếu Chính phủ) Tàu bay không người lái phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, Bộ Quốc phòng. thiệt bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay Bồ Công đã khác xuât khâu phục vụ nhiệm vụ quôc phòng, an V ề ninh của Bộ Quôc phòng, Bộ Công an <!-- page 53 --> Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiên chât do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiên chât là nguyên liệu làm thuôc phải kiêm Bô Cô soát đặc biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất VD DNHIU công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép) 10 | Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất Bộ Nôn š nghiệp lá Môi trường Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy ¬ ¬¬ 11 | câp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực |_ BÔ Nông nghiệp và vật rừng, động vật rừng nguy câp, quý, hiễm Môi trường Giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được câp quyêt định công nhận lưu hành hoặc tự ¬ ¬¬ công bô lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn |_ Bồ Nông nghiệp Vũ 12 | gen giông cây trông câm xuât khâu xuât khẩu phục Môi trường vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đôi quôc tê không vì mục đích thương mại Giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản câm xuât khâu hoặc Danh mục loài thủy sản xuât |_ Bộ Nông nghiệp và khâu có điêu kiện xuât khâu vì mục đích nghiên cứu Môi trường khoa học, hợp tác quốc tê Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cầm xuât khâu hoặc không đáp ứng điêu kiện quy 5 Nô hiện và 14 | định trong Danh mục loài thủy sản xuât khâu có điêu Bộ 0n nghiệp vả kiện xuât khâu vì mục đích nghiên cứu khoa học, Môi trường hợp tác quôc tê Xuất khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm l5 giông vật nuôi trong Danh mục giông vật nuôi câm |_ Bộ Nông nghiệp và xuât khâu phục vụ nghiên cứu khoa học, triên lãm, Môi trường quảng cáo. Äx Da ¬ Ậ —. Bộ Nông nghiệp và 16 | Chât thải nguy hại vận chuyên xuyên biên giới Môi trường Thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được liệu thuộc danh 17 | mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiêm, đặc hữu Bộ Y tê phải kiêm soát HƠI NiớI F S0 Xà sa Ä Bộ Khoa học và Vật liệu phóng xạ và thiệt bị hạt nhân Công nghệ 3 ên liêu. và xế Ngân hàng Nhà Vàng nguyên liệu, vàng miêng nước Việt Nam <!-- page 54 --> 3 IH. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIÁY PHÉP Bộ, cơ quan ngang STT Mô tả hàng hóa bộ có thắm quyền quản lý a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt b) Hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của |. Chính phủ để thực hiện Công ước Cấm phát triển, Ị xe xuât, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa Bộ Công Thương c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chât, khoáng vật cắm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khâu 2 | tự động do Bộ Công Thương công bố theo từng thời Bộ Công Thương kỳ Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính 3 | phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ |_ Bộ Công Thương Y tế quản lý và cho phép Kim cương thô nhập khâu theo Quy chế Chứng nhận ` Bộ Công Thương Bộ Khoa học và Hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Hiệp định Công nghệ, Bộ Xây CPTPP, EVFTA, UKVFTA dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nội vụ móc, thiệt bị chuyên ngành thuôc lá UBND câp tỉnh [+ |aeimmkman, | XE NG j Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác: l : a) Trường hợp nhập khâu phục vụ nhiệm vụ quốc | a) Bộ Quốc phòng, phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an Bộ Công an b) Trường hợp nhập khẩu không phục vụ nhiệm vụ | b) Ủy ban nhân dân quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an | cấp tỉnh Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, 10 | tiền chất là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc Bộ Công an biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép <!-- page 55 --> 4 Sản phẩm an toàn thông tin mạng bao gồm: Bô Cô - Bộ a) Sản phâm kiêm tra, đánh giá an toàn thông tin Qu sM phòng (4 á mơ mạng; . . b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng: HÀHg hóa phục lu c) Sản phẩm chống tấn công. xâm nhập. quốc phòng). Bộ Xây dựng Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy Bô Nô hiên và I3 | câp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực 9 vong nghiệp vá vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm NOT DỤU AI Giông cây trồng chưa được cấp quyết định côn 'Tc ¬ nhận lưu hành hoặc tự công bố v^ hành nhập khẩu ộ,Nũng nghiệp và Xà so ; kh : : sã Môi trường phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam nhập khâu trong trường hợp sau đây: a) Phân bón để khảo nghiệm; b) Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí; c) Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam; ` ¬ l5 đ) Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu; Dổp Tin là đ) Phân bón tham gia hội chợ, triên lãm; e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học; gø) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác; h) Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyền khẩu qua cửa khâu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất. Giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài Bộ Nông nghiệp và thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nhập Ì Môi trường khâu đê khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng UBND cấp tỉnh bày tại hội chợ, triên lăm Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cắm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy | _ Bộ Nông nghiệp và 17 | định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều Môi trường kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Thức ăn thủy sản, sản phâm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi Bộ Nông nghiệp và sinh vật, nguyên liệu sản xuât thức ăn thủy sản TÊN ma 18 h 4 , F ': qua Môi trường không thuộc Danh mục hóa chât, chê phâm sinh học, UBND cấp tỉnh vi sinh vật câm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và Danh <!-- page 56 --> 5 mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trông thủy sản tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triên lãm B== Tàu cá nhập khâu đề khai thác thủy sản Môi trường UBND cấp tỉnh a) Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; 2ọ__ | b) Chất ma túy, tiền chất dùng làm nguyên liệu sản xuất | _ Bộ Nông nghiệp và thuôc thú y là các chât ma túy, tiên chât tại các Danh mục Môi trường chất ma túy và tiền chất do Chính phủ qu định. xi LANH À mm F Bộ Nông nghiệp và Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam nhập khâu trong các trường hợp sau đây: a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai; b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên 22 cứu khoa học; , l Bộ Nông nghiệp và c) Chữa bệnh đôi với động vật tạm nhập tái xuât, quá Môi trường cảnh lãnh thổ Việt Nam; d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khâu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; đ) Dùng trong chân đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú YV; e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác. Nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng đê sản xuât thuôc thú y đã có Giây chứng 1 BÁU ca 23 | nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam; Sử THỐNG BE bUỆP ` ` Ậ & : #X Lă mì Môi trường b) Dùng trong chân đoán, xét nghiệm, kiêm nghiệm về thú y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Dòng, giống vật nuôi nhập khẩu thuộc trường hợp Bộ Nông nghiệp và 24 | phải thực hiện khảo nghiệm hoặc đáp ứng điêu kiện Môi trường nhập khâu theo quy định của pháp luật chăn nuôi. Thức ăn chăn nuôi chưa được công bô thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi 25 trường nhập khâu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, | Bộ Nông nghiệp và nuôi thích nghi, nghiên cứu, làm mâu phân tích tại Môi trường phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu <!-- page 57 --> 6 Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu định thư Montreal về các chất làm suy giảm tâng ô- Môi trường đôn Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong các trường hợp sau: a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuôc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài; b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS); e) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục `. Š- đSoễn san x s. 8 'Sit6 Bộ Nông nghiệp và 27 | thuôc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Môi trường Nam nhập khâu để khảo nghiệm nhăm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; đ) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: l đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cắm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khâu đề làm chất chuẩn. Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thời trang, Bộ Văn hóa, Thê 31 | người đẹp, thể thao và sản phẩm nghe nhìn khác, thao và Du lịch được ghi trên mọi chất liệu : CẢ SHIÁ 2 Bộ Văn hóa, Thể Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả Bô Văn hóa. Thể 33 | thưởng dành cho người nước ngoài và thiệt bị thao và Du lịch chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc. l <!-- page 58 --> *Í của tô chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội thao và Du lịch Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khâu trong các trường hợp sau: - Phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng hoặc đào tạo hướng dẫn việc sử dụng, hướng dẫn sửa chữa thiệt bị y tê; - Đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa; - Phục vụ mục đích viện trợ, viện trợ nhân đạo; quà 35 tặng, quà biêu cho cơ sở y tế; phục vụ hội chợ, triển Bô Y tế lãm, trưng bày hoặc giới thiệu sản phâm; k - Phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; - Sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân bao gồm trang thiết bị y tế đặc thù cá nhân hoặc theo nhu cầu chân đoán đặc biệt của cơ sở y tế; - Sử dụng tại cơ sở y tế được mua sắm từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức. Nam Thuốc phải kiểm soát đặc biệt có Giấy đăng ký lưu 37 | hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc phải Bộ Y tế kiểm soát đặc biệt Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam (không áp dụng đối với nguyên 38 liệu làm thuốc thuộc danh mục đã được công bố Bô Y tế được nhập khâu được nhập khâu không phải thực : hiện cấp phép nhập khẩu, trừ nguyên liệu làm thuốc ohải kiểm soát đặc biệt). Hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, chế phẩm diệt 39 | côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng Bộ Y tế và y tế nhập khẩu để nehiên cứu Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế nhập khẩu phục vụ mục đích 40 viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà Bộ Y tế biêu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu kiêm nghiệm UBND câp tỉnh ' : GIẢ Công nghệ <!-- page 59 --> 8 : ¬ LÁ Ngân hàng Nhà nước ø nguyên liệu, vàng miêng Việt Nam II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU THEO ĐIÈU KIỆN Bộ, cơ quan ngang STT Mô tả hàng hóa bộ có thầm quyền quản lý , Thẻ Bộ Công Thương 2 : " lz. Hóa chât có điêu kiện UBND cấp tỉnh Sản phẩm thuốc lá Bộ Công Thương Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và & s2Š& cóc Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) Bộ Công Thương Khoáng sản làm vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng Thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu |_ Bộ Nông nghiệp và có điêu kiện Môi trường Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiệt bị của Bộ Quôc phòng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác Bộ Công an; SÑ cls NG: Bộ Quôc phòng (đôi 10 [Thiệt bị gây nhiêu sóng với hàng hóa phục vụ quôc phòng). „s Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch IV. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO ĐIÈU KIỆN Bộ, cơ quan ngang STT Mô tả hàng hóa Bộ có thẩm quyền quản lý , SẲ... 2a Bộ Công Thươ Hóa chât có điêu kiện UBND cấp so^ 5 Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điều thuốc lá, máy Bô Công Th 3Ì mốc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá ÿ Công ¿hương <!-- page 60 --> 9 L4 |Ruu | BệCôngThương Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và | „.... ” - Ì khí thiên nhiên nén. Bộ Công Thương [6Ô | BêCôngThương Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản XI HỢP, nh Mà #3 Thuốc thú y +. n4 sa và Phế liêu Bộ Nông nghiệp và i Môi trường Sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích Bộ Nông nghiên và nghiên cứu, khảo nghiệm, phóng thích, sử dụng dê hàn , dao d 10 ` Ậ ~...- š Ậ Môi trường trong sản xuât khép kín, sử dụng làm thực phâm, Bô Y tế thức ăn chăn nuôi hoặc chê biến làm thực phẩm, Ị thức ăn chăn nuôi. Xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh ng Tu Tớ TT 12 Mỹ phầm (trừ mỹ phâm nhập khâu đê nghiên Bộ Y tế cứu, kiêm nghiệm). Sản phẩm an toàn thông tin mạng bao gồm: š sủá a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin " Ko _ (đối ” T1 ".. ` na cố với hàng hóa phục b) Sản phâm giám sát an toàn thông tin mạng; vụ quốc phòng) c) Sản phâm chông tân công, xâm nhập. PDOG PHONG Tàu bay không người lái phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, `. ăi thiệt bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay PHẾ NHING DO Eh khác Bộ Công an; Bộ 15 | Thiết bị gây nhiễu sóng và JV SN iêc _ quốc phòng). <!-- page 61 --> Ạ đc Xly ì DANH " HỆ, VÊN 2 VÀ THÁM QUYÈN QUẢN LÝ Và $0 MHịnh số 292/2026/NĐ-CP \À40⁄37g78/ năm 2026 của Chính phủ) quản Ì I la) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh|Bộ Y tế dưỡng, thực phâm bô sung, phụ gia thực phâm, nước uống, nước ¡nh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điêu; hóa chât, chế D hâm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tê; b) Thuốc, mỹ phẩm; c) Thiết bị y tế. 2_ la) Giống cây trồng, giông vật nuôi, giống thủy sản; nông sản, lâm|Bộ Nông nghiệp ản, thủy sản, muối; 81a SÚc, gia cầm, vật nuôi; à Môi trường D) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản, chất bổ sung vào thức ăn thủy sản; ) Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận huyền nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; d) Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng rong nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật; đ) Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản. e) Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y ø) Tài nguyên, khoáng sản; h) Đo đạc bản đồ. 3 la) Các loại phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò,|Bộ Xây dựng khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp đỡ thi ông chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phụ ụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiế bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải. b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộ phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. ) Vật liệu xây dựng 4 là) Hóa chất, vật liệu nỗ công nghiệp: BộCông Thương b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương: ) Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và h ông nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật. d) Sản phẩm, hàng hóa không thuộc thâm quyền quản lý của cá Bộ, cơ quan ngang Bộ nêu tại Phụ lục này <!-- page 62 --> 5 la) Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động:|Bộ Nội vụ R-: tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động: _ - b) Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của Ipháp luật. ¡ VẾY XỎI vUấ., SEUNScogusÖt sua ca ĐC no R £_- xa. Bộ Khoa họ a) Thiệt bị viên thông; thiệt bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện;| ˆ" .` À l à Công nghệ b) Sản phâm bưu chính F ) Sản phẩm công nghệ thông tin, công nghệ số; BH d) Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; phương tiện, dụng cụ đo lường 7 |a) Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên Bộ Giáo dục b) Thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục vàlvà Đào tạo đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật. a) Các sản phâm văn hóa Bộ Văn hóa, b) Irang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thaolThể thao và à của các môn thể thao. IDu lịch Sản phẩm báo chí; xuất bản. Các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng. Ngân hàng am 10 |Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phần Bộ Quốc phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối|phòng ượng bí mật quốc øia. 11 [Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ|Bộ Công an khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khá sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đôi tượng bí mật quốc øia. <!-- page 63 --> `° ` ĐT. lÁI XUẤY EÊHUYÉN KHẨU Xóỳ theØ 1y đữnh só 292/2026/NĐ-CP ngàSŠ2›:hd13⁄2 “năm 2026 của Chính phủ)

  215. 1. Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 sô thuộc nhóm 4 sô này.

  216. 7. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 sô thuộc phân nhóm 6 số đó.

  217. 3. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chỉ tiết đến mã HS § số thì chỉ áp dụng đôi với các mã HS § số đó. Sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên Chương 24| 2404 liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy: các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người xxx mmmm - Các sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy: N 2404 mm - - Chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên k,».5.ci 2404 N - -- Dạng lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử (SEN) r —— K5 2404 - - - Chứa các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá NT. 2404 - - - Chứa các nguyên liệu thay thế nicotin Các mặt hàng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất bảng I Chương 28 và bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 33/2024/NĐ- CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 quy định việc thực hiện Chương 29 công ước cắm phát triển, sản xuắt, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. <!-- page 64 --> ⁄ ⁄ ` : Chương 39 | 3915 Ị | Phề liệu, phế thải và mẫu vụn, của plastic. Chương 47| 4707 "mN Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) Thủy tính vụn và thủy tỉnh phế liệu và mảnh vụn khác, Chương 70| 7001 trừ thủy tinh từ ống đèn tia ca-tốt hoặc thủy tỉnh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49; thủy tinh ở dạng khối Chương 72| 7204 Phế MU và mảnh vụn sắt: thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép Chương 74| 7404 L0) 00 | Phế liệu và mảnh vụn của đồng Chương 75| 7503 L.00|0 Phế liệu và mảnh vụn niken Chương 76 | 7602 0| 00 | Phế liệu và mảnh vụn nhôm Chương 79| 7902 0| 00 | Phế liệu và mảnh vụn kẽm Chương 80| 8002 0| 00 | Phế liệu và mảnh vụn thiếc ` z h ` ` ` Ä + Ấ 1*^ Chương 81 | 8111 HN ĐIỂNHDIU và các sản phâm làm từ mangan, kê cả phê liệu và mảnh vụn SỐ 8111 .00|10. - Phế liệu và mảnh vụn Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15. (Chỉ áp dụng đối với các loại có sử dụng dung môi chất Chương 84| §418§ lạnh C.FCI2 (RI2) (đên hóa học là Dichlorodifluoromethane, công thức hóa học là CFaC]a.) Lưu ý: Để biết thiết bị dùng loại dung môi chất lạnh nào thì xem cataloge của thiết bị, mục dung môi chất lạnh (Refrigerant). Bộ phận và phụ kiện đã qua sử dụng (trừ vỏ, hộp đựng §473 và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72. Ác quy điện, kể cả tắm vách ngăn của nó, có hoặc không KGHƯỜNgG Mi THỊNH HN ở dạng hình chữ nhật (kẻ cả hình vuông). <!-- page 65 --> 3 8507 Bằng axit-chì, loại dùng để khởi động động cơ piston (đã qua sử dụng) Nn §507 mm Ắc quy axit - chì khác (đã qua sử dụng) (SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022 <!-- page 66 --> 0G HO Ác 7`" .Í= (xà Pu lục VI DANH MỤC SA ki V227 l ỤC CÁAP GIAY PHÉP GIA CÓNG XUẤT KHẨU chì CÁC HỮ Vêy, ỌNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI hy ion) Hinh số 292/2026/NĐ-CP ngàšC2L)4mdổ 7 năm 2026 của Chính phi) 1, Các trường hợp liệt kê mã H§ 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS § sô thuộc nhóm 4 sô này.

  218. 2. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS § sô thuộc phân nhóm 6 số đó.

  219. 3. Các trường hợp ngoài mã H§ 4 số và 6 số còn chỉ tiết đến mã HS § số thì chỉ áp dụng đôi với các mã HS § số đó. Mã hàng Mô tả hàng hoá Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác Chườn không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo 6] 5 61.01 jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, đệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03. Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả 61.02 áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04. Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo Jacket, áo blazer, quần 61.03 dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ : quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền 61.04 thân, chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần đài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc. Hà 61.05 Áo sơ mỉ nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. 61.06 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse) dùng cho ï phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc. 61.10 Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương : tự, đệt kim hoặc móc. <!-- page 67 --> TT. .. quân áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo l bơi, dệt kim hoặc móc. HP s 6112.12.00 - - Từ sợi tổng hợp mi 6112.19.00 - = Pừ các vật liệu dệt khác kó #2) 6112.20.00 - Bộ quần áo trượt tuyết 6113 Quân áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc : nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07. _>~—-) 61.14 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc. Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo Chươn khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm 62 v 62.01 (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03. Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể 62.02 cả áo Jacket trượt tuyết), áo gió, áo Jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04. Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo Jacket, blazer, quần đài, 62.03 quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo Jacket, áo blazer, váy liền 62.04 thân, chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây l đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 62.06 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho Ộ phụ nữ hoặc trẻ em gái. 62.10 Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, l 59.06 hoặc 59.07. 6211 Bộ quân áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; l quần áo khác. <!-- page 68 --> 3 ESES Tsiiaam]-ỹtHBĐNMmE DREPN- ”7]~” dEcromueomggiBnaani [ES3|iEhgr.| nao T cv nh - | l5 -:j2E7718RBEE-T.” VINA ETWS|Teia:| --mmiHma 7 2 | [— [emmm| —=@hmamap | [ — [@ha|— ——-qiupaôggsokhehohoemogg | _— |enmm| tạm 7 7Ð ộj [ [øm%[| - mem 7ã [ [ensm --QhaligAp [— [@i3sao| — —-Qiniosinedcaihahehoemoes. [— [mmms| am. 7 7 [| — | -onnbesngaopamhskwmgb | _— [mmm| =wmg. 77 7 7 Ÿ| — |mmem -amm | — [ane| TRummÐ= 7 | | [pham] -sBalmaneieemg —— ST nan — |mmam =am | [| øus | -nwwMmam — L l=ee====== [ lae~ =meenmer | |@l499| ---lagA lim = 6S 6504.00.00 | hoặc ghép các dải làm băng chât liệu bât kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí. FPT làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), <!-- page 69 --> 4 đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí. ii 65.06 Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí. <!-- page 70 --> “<< ⁄4 6 ° TN ©⁄⁄@Z-3»y+\Vhụ lục VII Á9 7 SA \<xŸ H z Ð (ðt.vh:ð Xóa Hịnh số 292/2026/NĐ-CP \ ý /ZÄ\:.. .@7<(' , g ' : cày 48 ÖU 4Ñ năm 2026 của Chính phủ) 4 2 «3x1 Mẫu số 01 Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cắm xuất khẩu, cắm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) Mẫu số 02A. | Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất Mẫu số 03A. | Mẫu Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác Mẫu số 04A | Mẫu Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuắt, tái nhập Mẫu số 05A. | Mẫu Giấy phép tạm xuất, tái nhập Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu Mẫu số 06A. | Mẫu Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa Mẫu số 07A. | Mẫu Giấy phép quá cảnh hàng hóa Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa Mẫu số 09A. | Mẫu giấy phép gia công hàng hóa Mẫu số 10 | Đơn đềnghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu Mẫu số 12 | Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép (Kinh doanh tạm nhập, tái xuất/tạm nhập, tái xuất/tạm xuất, tái nhập/kinh doanh chuyền khẩu/Giấy phép quá cảnh hàng hóa/Giấy phép gia công hàng <!-- page 71 --> 3 F ..... t ` hóa/Giấy phép gia công quẩn phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài/ Giấy phép nhập khẩu hàng quân phục để làm mẫu) Mẫu BC0L | Báo cáo hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khâu hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khâu Mẫu BC02 _ | Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu <!-- page 72 --> 3 Mẫu số 01 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:... ..›„ HØÀàÿ..... táHG.... HĂM..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CÁM XUÁT KHẨU, CAM NHẠP KHAU/HÀNG HÓA TẠMN GƯỮNG XUAT KHAU, TẠM NGƯNG NHẠP KHAU Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên thương nhân: - Mã số doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa với thông tin như sau:

  220. 1. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu - Tên hàng hóa - Mô tả, đặc điểm kỹ thuật - Mã HS - Số lượng - Xuất xứ, nguồn gốc - Nhà sản xuất - Tình trạng hàng hóa

  221. 2. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu (@»êu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục đích quy định tại khoản 3 Điêu 5 Nghị định này).

  222. 3. Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khâu hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu tại mục 2.

  223. 4. Đối tác xuất khẩu/nhập khẩu

  224. 5. Thời gian dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu <!-- page 73 --> 4

  225. 6. Thời gian dự kiến lưu tại nước ngoài (đối với hàng hóa xuất khẩu)/ hoặc lưu tại Việt Nam (đôi với hàng hóa nhập khẩu).

  226. 7. Các tài liệu kèm theo: [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và các giây tờ, tài liệu trong hô sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân [Ký tên, ghỉ rõ họ tên, chức danh và đóng dấu} <!-- page 74 --> h) Mẫu số 02 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sôi... ...„ NĐØÀW.... ÁHg.... HĂMH..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ CÁP GIÁY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS) APPLICATION FOR CERTIFICATE OF FREE SALE (CEFS) Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS] Phần 1 Thông tin thương nhân và nhà sản xuất Section I kirm/companW/manuƒacturer 's Information LNameaftemdgr | 7 An ——————————— TT ¬ — ————— ————————————— HH ——————————— Trường hợp thương nhân xuất khẩu không trùng với nhà sản xuất thì cung cấp thêm thông tin từ mục 6 - § dưới đây: TT ———— an -Ï———>>—— Am | —” TT |GmaaNmar— Ƒ TT n =——————— Email address | Miền c Ô lc ` DHuẠ Đề nghị trên CFS thể hiện thông tin của Thương nhân œ Nhà sản xuất <!-- page 75 --> 6 Phần 2 Thông tin hàng hóa xuất khẩu đề nghị cấp CFS Section 2 Product Inƒormation

  227. 1. Thông tin hàng hóa/ Product information Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm Thành phân, hoặc Số đăngký | _ | hàm lượng hoặc số tiếp nhận Sô NIệU tiểu hoạt chất , Nước Tênsản | phiếu công bố sản thon (nêu | (náucóy | Mãsô | nhập TT Ậ hẳm/ Product có) HS hàng | khâu/ phâm/ Name | P MA Ingrediers oƒproducis | Standard certjficate (Siandard n — ° | hóa/MS | Country dhytăngg numbr (|/ |. „ code LN registration mưmber | đĐPlicable) K.ee impor( confterf (]ƒ or Product . SỐ applicable) notification number

  228. 2. Số lượng CFS đề nghị cấp/ Number of CFSs requesfed:......bản/copies Phần 3 Cam kết của thương nhân Section 3 Trađer *s declaration Tôi xin cam kết những sản phẩm này tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng của Việt Nam. 1declare that the kinds oƒproducts in this aqpplication comply with the standards and quality oŸ‡ Vietnam. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai trong Đơn Đê nghị và các hô sơ đính kèm. Lhereby tundertake to bear full legal responsibility beƒore the law ƒor the qccwracy oƒ the inƒormation declared in this Application and the qccompanying documenfs.Ơ Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dáu) <!-- page 76 --> ⁄/ Mẫu số 02A [NAME OEF THE CFS ISSUING AUTHORITY| “GÌ 4 ThS y NET ti: NA 7n am. le dlnagsoooa E DEDNIE sxaondbsssngsnmsvuin CERTIFICATE OEF FREE SALE Ñ&jj 0U TƯ NNỸ TỶ ốc r rốn nh su: R Hệ đt DO GÌ E ung Hong Ta Bùi 02D L6 0661 sessse l1 12 ra na e0 7a ckraoatnaaaaaadaeeree Ñ..RWiHidfacttor/ESTDEEOT1:ciiïcicoainikceodaddairdiag S1... ằẶằ TỶ ẽxẽ.ẽ.ẶẰẴ{j/a¿að Sa To. —-ằẶẰ— ng. ằ sa. HÀ AC sec —=EẽẼŸEẰẽẰằẽằẽ 8n Số mm. This document ïs to certify that the above-mentioned product($) is (are) permitted to be freely sold in Viet Nam market. Place, datfe of issuse: ........................ 1w{© 0Ï 6xnitvy:.......:.......... Authorised Signature, Name and Stamp <!-- page 77 --> § Mẫu số 03 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ——— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sôi... ..„ HØày.... tháng.... năm ..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ CÁP GIÁY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên thương nhân: - Mã số doanh nghiệp: - Loại hình doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: - Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): ... [Thương nhân] xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau: STT Mặt hàng Mã HS (8 số) | Số lượng Trị giá (USD) - C006 tý bên HỆ HE .................ceceeeỶSSễỶiiEeeeeenrneiriesressasrssasanesisokasEfsesikdesie + Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ... + Cửa khâu nhập hàng: ...........................-- ¿5£ S6 SE EE£ESE£EEEEEEEEErkrrxerxrrrrxrrerree + Thời gian dự kiến tạm nhập: + CN tý THÚN HA” .....e..ceeeeiiEbesesesniỳksssasnssesesrsnssngsradisovssssvinngiBotfembrsnssidf + Theo hợp đồng xuất khâu số ... ngày ... tháng ... năm... .ẽ..Àẽ. kh c-.. 'ŸằŠSẼSẼẼẼ-Ỷ..s...ễ.... sẽ. ằ...... <!-- page 78 --> 9 + Thời gian dự kiến tái xuất: ........................ +. S2 SE 225 E2 2511551 nn nh neo [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương. [Thương nhân] cam kết tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất không có vốn đầu tư nước ngoài và đảm bảo duy trì không có vôn đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuât. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dáu) <!-- page 79 --> I0 Mẫu số 03A: MẪU GIÁY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUÁT CƠ QUAN CÁP PHÉP CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc §ỗ:... ..., WØÀW.... tháng .... Hăm..... Kính gửi: [ Tên thương nhân] (Địa chỉ: ...) Căn cứ Nghị định ... Căn cứ Thông tư ... Căn cứ... Xét đề nghị của [' Thương nhân] tại văn bản số .... (Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

  229. 1. Đồng ý cho [Thương nhân] kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa với chỉ tiết như sau: - Tên hàng, mã HS - Số lượng, trị giá (nếu có) - Công ty nước ngoài bán hàng: - Công ty nước ngoài mua hàng: - Cửa khâu nhập hàng: - Cửa khâu xuất hàng: - Thời hạn thực hiện tạm nhập: Trước ngày .... _..2. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hôi và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  230. 3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực xuât khâu ra khỏi Việt Nam phải chịu sự kiêm tra, kiêm soát, giám sát chặt chẽ theo quy định của pháp luật vê hải quan. __. Toàn bộ hàng tạm nhập phải được tái xuất, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thâm lậu hàng hóa tạm nhập, tái xuât vào nội địa hoặc lợi dụng tạm nhập, tái xuât đề gian lận thương mại. 5. [Thương nhân] phải thực hiện đúng các quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. ơi nhận: [Cơ quan cấp phép] , ... (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) __ Lưu ý: Tùy theo yêu câu quản lý và thực tế hô sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thê bô sung những thông tin đặc thù khác trên Giáy phép. <!-- page 80 --> II Mẫu số 04 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sôi... ...„ NgàJ..... thẳng .... HĂM..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ CÁP GIẦY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUÁT THEO HINH THỨC KHÁC Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên thương nhân: - Mã số doanh nghiệp: - Loại hình doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: [Thương nhân] xin tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau: STT Mặt hàng Mã HS (8 số) Số lượng Trị giá USD - Mục đích tạm nhập tái xuất: - Công ty cho thuê/mượn - Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm... - Thời gian dự kiến tạm nhập - Thời gian dự kiến tái xuất - Cửa khâu nhập hàng: ............................- 22-22 2S 1 EEEEEEEEEEEEtEEEEEEEE12111211172112221cee - Cửa khẩu xuất hàng: ................................. 6t tt St 2E EEEEE2111111112112112112521eE2cxe. [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hô sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật vê quản lý ngoại thương./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) <!-- page 81 --> 12 Mẫu số 04A: MẪU GIÁY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT THEO HÌNH THỨC KHÁC CƠ QUAN CÁP PHÉP CỘNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:... ..„„ NØÀW.... húNg ..... HĂM..... Kính gửi: [Tên thương nhân] (Địa chỉ: ...) Căn cứ Nghị định ... Căn cứ Thông tư ... Xét đề nghị của [Thương nhân] tại văn bản số .... [Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

  231. 1. Đồng ý cho [Thương nhân] tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo hình thức khác, chỉ tiết như sau: - Tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá (nếu có) - Mục đích tạm nhập, tái xuất - Thương nhân cho thuê/mượn Theo hợp đồng/thỏa thuận số...

  232. 2. Cửa khẩu tạm nhập: Cửa khẩu tái xuất:

  233. 3. Thời hạn thực hiện tạm nhập: Trước ngày .... 4. [Thương nhân? đảm bảo sử dụng hàng hóa tạm nhập đúng mục đích và tái xuất sau khi kết thúc việc (mêu mục đích tạm nhậpj. Trường hợp sử dụng, tiêu thụ tại thị trường nội địa phải đảm bảo tuân thủ chính sách nhập khẩu và chính sách thuế đối với mặt hàng.

  234. 5. (Thương nhânƒ phải thực hiện đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. Nơi nhận: [Cơ quan cấp phép] „ ... (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) __ Lưu ý: Tùy theo yêu câu quản lý và thực tế hô sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thê bô sung những thông tin đặc thù khác trên Giáy phép. <!-- page 82 --> 13 Mẫu số 05 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM — Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sôi... ..., NØÀW.... HÁHg.... HẶM..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ CÁP GIÁY PHÉP TẠM XUÁT, TÁI NHẬP Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên thương nhân: - Mã số doanh nghiệp: - Loại hình doanh nghiệp; - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: [Thương nhân] xin tạm xuắt, tái nhập hàng hóa với các thông tin sau: STT Mặt hàng Mã H§ (8 số) Số lượng Trị giá USD - Mục đích tạm xuất, tái nhập: - Công ty thuê/mượn/nhận sửa chữa - Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ... - Thời gian dự kiến tạm xuất: - Thời gian dự kiến tái nhập: SH Ha aggeẹerararaaarerereeeeaẫaễŸỶ...........e............. - Cửa khẩu xuất hàng: ............................... ---- tt StềEkEEEEEEEEEEEEEEEECELEEEEEkEEEkrtkrrrvee [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hô sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật vê quản lý ngoại thương./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dáu) <!-- page 83 --> 14 Mẫu số 05A: MẪU GIÁY PHÉP TẠM XUÁT, TÁI NHẬP CƠ QUAN CÁP PHÉP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sbc.., .. H@Àÿ.... tháng .... HĂM..... Kính gửi: [Tên thương nhân] (Địa chỉ: ...) Căn cứ Nghị định ... Căn cứ Thông tư ... Căn cứ... Xét đề nghị của [Ti hương nhân} tại văn bản số .... (Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

  235. 1. Đồng ý cho [Thương nhân] tạm xuắt, tái nhập hàng hóa, chỉ tiết như sau: - Tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá (nếu có) - Mục đích tạm xuắt, tái nhập - Thương nhân thuê/mượn/nhận sửa chữa Theo hợp đồng/thỏa thuận số...

  236. 2. Cửa khâu tạm xuất: Cửa khẩu tái nhập:

  237. 3. Thời hạn thực hiện tạm xuất: Trước ngày ....

  238. 4. (Thương nhânJ đảm bảo hàng hóa tạm xuất, tái nhập theo đúng mục đích, tuân thủ đúng các quy định về tạm xuắt, tái nhập theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. Nơi nhận: [Cơ quan cấp phép] , bê (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) __. Lưu ý: Tùy theo yêu câu quản lý và thực tế hô sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thê bô sung những thông tin đặc thù khác trên Giây phép. <!-- page 84 --> lên Mẫu số 06 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM — Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số... ..., WØÀÿ.... tháng ..... HĂM..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ CÁP GIÁY PHÉP KINH DOANH CHUYÊN KHẢU Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên thương nhân: - Mã số doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: [Thương nhân] xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa với các thông tin sau: STT Mặt hàng Mã HS (8 số) Số lượng Trị giá USD s4: TT BAN Hà TẾT duptrnuiuadritaortiieditortiasgdlliiiikdaselbssnliaodledanasglaslssiosssassside + Theo hợp đồng nhập khâu số ... ngày ... tháng ... năm ... + Cửa khẩu nhập hàng: .............................--2:©22++922+2922112211112211122112221111 111 re TRE LÝ nn.ccceaẶacpc.c.ẽ + Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm... 10T lv HE nẽaangyaaatogoaaaanadiluagiibbtouieesensenssrEgbiieeesrxee - Thời gian dự kiến đưa hàng vào/ra khỏi cửa khẩu Việt Nam [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hô sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kêt thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật vê quản lý ngoại thương. {Thương nhân] cam kết không có vốn đầu tư nước ngoài, hiểu rõ và tuân thủ quy định vê việc trường hợp là tô chức kinh tê có vôn đâu tư nước ngoài thì không thực hiện hoạt động kinh doanh chuyên khâu./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) <!-- page 85 --> 16 Mẫu số 06A: MẪU GIÁY PHÉP KINH DOANH CHUYÊN KHẨU CƠ QUAN CÁP PHÉP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỐ:... .s; HGÀÿ.... thẳng .... HẾm..... Kính gửi: [Tên thương nhân] (Địa chỉ: ...) Căn cứ Nghị định ... Căn cứ Thông tư ... Căn cứ... Xét đề nghị của [Ti hương nhân] tại văn bản số .... (Cơ quan cấp phép) có ý kiến như sau:

  239. 1. Đồng ý cho [Thương nhân] kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa với chỉ tiết như Sau: - Tên hàng, mã HS - Số lượng, trị giá (nếu có) - Công ty nước ngoài bán hàng: Công ty nước ngoài mua hàng: - Thời hạn đưa hàng hóa vào cửa khẩu Việt Nam: Trước ngày .... _—2.- Việc thanh toán tiền hàng phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  240. 3. Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu từ khi đưa vào Việt Nam cho đến khi ra khỏi Việt Nam phải chịu sự kiêm tra, kiêm soát, giám sát chặt chế theo quy định của pháp luật về hải quan.

  241. 4. (Thương nhân} phải thực hiện đúng các quy định về kinh doanh chuyền khẩu theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. Nơi nhận: [Cơ quan cấp phép] „ T (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hô sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bồ sung những thông tin đặc thù khác trên Giáy phép. <!-- page 86 --> 17 Mẫu số 07 TÊN CHỦ HÀNG _—“— ...„ NØÀW.... tẳNgG.... HĂM..... ĐÓ: ĐƠN ĐÈ NGHỊ CÁP GIÁY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] I. Tên chủ hàng: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau:

  242. 1. Hàng hóa quá cảnh: mã hiệu In CÓ HẮa {5 Ỷ Em HỆ 7? WSNNE:GI TINH NHANG NEENN HN: NEE 2, Cửa khôn nhập HồNND: -:.isossscssscci..............o 20522 0C 2GcesECEuosSpcaueggEoeovesdorvee

  243. 3. Cửa khâu xuất hàng: .................................----©+sSE+EEEvEEEEEEEEE2E1122111215122221221x22Xe.

  244. 4. Tuyến đường vận chuyỀn: ............................- 2 2t t+Ek£EEEEEEEEEECEE2EEECEEersecrzee

  245. 5. Phương tiện vận chuyỂn: ............................. ¿- 6 tk St‡EE2EESEECEEEEEEEEEEE2EE2EEEE22EscEsee

  246. 6. Thời gian dự kiến quá cảnh: ............................. + t2 t+2EEEEEEEEEE25222322222225222% II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nêu ký hợp đông vận chuyên với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và sô fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyên). II. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng): Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng (Ký tên, ghỉ rõ họ tên và đóng dấu) <!-- page 87 --> I8 Mẫu số 07A: MẪU GIÁY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA CƠ QUAN CÁP PHÉP CỘNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM — Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:... ...„; NGÀÿ .... thẳng .... HẾM..... Kính gửi: [Chủ hàng quá cảnh] (Địa chỉ: ... ) Căn cứ Nghị định ... Căn cứ Thông tư ... Căn cứ .. Xét đề nghị của [Chủ hàng] tại văn bản số .... [Cơ quan cấp phép} có ý kiến như sau:

  247. 1. Đồng ý cho [Chủ hàng] quá cảnh hàng hóa, chỉ tiết như sau: - Tên hàng, mã HS - Số lượng, trị giá - Bao bì, ký mã hiệu

  248. 2. Cửa khẩu nhập khâu Cửa khẩu xuất hàng

  249. 3. Tuyến đường vận chuyển

  250. 4. Phương tiện vận chuyển (1rường hợp hàng hóa quá cảnh là phương tiện vận chuyên được phép tự hành thì mục này ghỉ “phương tiện tự hành”)

  251. 5. Người chuyên chở: Công ty... (ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp vận chuyển Việt Nam) đảm nhận việc vận chuyên lô hàng quá cảnh.

  252. 6. Thời hạn đưa hàng hóa quá cảnh vào Việt Nam: Trước ngày .... 1. {Chủ hàng] phải thực hiện đúng các quy định về quá cảnh hàng hóa theo Nghị định ...„ Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. Nơi nhận: [Cơ quan cấp phép] l ... (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dâu) Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hô sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giáy phép. <!-- page 88 --> 19 Mẫu số 08 TÊN CHỦ HÀNG Sôi... ..., HĐØÀÿ.... thắng .... HĂM..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN QUÁ CẢNH HÀNG HÓA Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] Tên chủ hàng: - Địa chỉ: - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Đề nghị [cơ quan cấp phép] cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:

  253. 1. Giấy phép quá cảnh hàng hóa số ........ do [cơ quan cấp phép] cấp ngày ... tháng ... năm 20....

  254. 2. Tờ khai hải quan số ........ ngày ... tháng ... năm 20...

  255. 3. Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan số ........ ngày ... tháng ... năm 20...

  256. 4. Chỉ tiết lô hàng quá cảnh: k Xa ` Số lượng ._.. |Tờ khai hải quan| Cửa khẩu nhập TT | Tên hàng | Mã HS /ĐVT Trị giá (số, ngày) hàng

  257. 5. Lý do đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh tại Việt Nam:

  258. 6. Thời gian đề nghị gia hạn: (Từ ngày .... tháng ... năm 20... đến ngày... tháng ... năm 20...)

  259. 7. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng):

  260. 8. Các tài liệu kèm theo (nếu có) Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) <!-- page 89 --> 20 Mẫu số 09 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM . Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỐ: .../... ..., ngày... tháng... năm... ĐƠN ĐÈ NGHỊ Cấp giấy phép gia công hàng hóa Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên doanh nghiệp: - Mã số doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Địa điểm sản xuất:............................... s26 2t 2 1 211 22212211221122112112211 021112121 Eneerei Số xưởng sản xuất: .... Số chuyền sản xuất: ... Mon r0 ố........laii Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công hàng hóa, với các thông tin cụ thê như sau:

  261. 1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

  262. 2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.

  263. 3. Giá gia công.

  264. 4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

  265. 5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuât trong nước (nêu có) đề gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

  266. 6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nêu có).

  267. 7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đông gia công.

  268. 8. Địa điểm và thời gian giao hàng. <!-- page 90 --> 21

  269. 9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

  270. 10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hô sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghỉ rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) <!-- page 91 --> 22 Mẫu số 09A: MẪU GIÁY PHÉP GIA CÔNG HÀNG HÓA CƠ QUAN CÁP PHÉP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ————— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:... ...„ NØÀW.... thẳng .... HăMm ..... Kính gửi: [Thương nhân] (Địa chỉ: ...) Căn cứ Nghị định ... Căn cứ Thông tư ... Căn cứ... Xét đề nghị của [Ti hương nhân] tại văn bản số .... [Cơ quan cấp phépJ có ý kiến như sau:

  271. 1. Đồng ý cho /7¡ hương nhânj thực hiện gia công hàng hóa, chỉ tiết như sau: - Tên hàng, mã HS - Số lượng sản phẩm Ø1a công. - Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa. - Thương nhân đặt gia công hàng hóa Theo hợp đồng só... - Thời hạn thực hiện 2. [Thương nhân] phải thực hiện đúng các quy định về gia công hàng hóa theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. Nơi nhận: [Cơ quan cấp phép] " (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dáu) Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hô sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bồ sung những thông tin đặc thù khác trên Giây phép. <!-- page 92 --> 23 Mẫu số 10 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ——= Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỐ và / s. .., Ngày... thắng... HẶM... ĐƠN ĐÈ NGHỊ Cấp giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên doanh nghiệp: - Mã số doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Địa điểm sản xuất: SIKEEEISNSIGG1900G)3U019840101G0/0NNINGWSGISNIS01551665A11881-s60nrseessessaeessssesesssvsves Số xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ... Số lượng lao động: ................................ c1 c1 nHynH nh nen, Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khâu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện Đơn đặt hàng sô ... ngày sẽ tháng ... năm ... / Văn bản giao kết hợp đông sô ... ngày ... tháng ... năm ... cụ thể như sau:. - Người nhập khẩu: ... có địa chỉ tại: ... - Nước đặt hàng: ..................................-- -- 5 St HT nung nung rec ghi ca 3. 008 xá... - Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân KH. «eeeăimirirrssrensrnninsaiE ovfe Sỉ TÊN ĐI PB phognttdigttrttrttrtttitdibs82Gsisssssslesmsssexsandkgssessrsseevsrrsoilf TS 3 c7 - Số NT ggaaegggageaoaneoiaoa.s......ei-ĂSSESEEEeieriesfrlieiEisa II! ÔN... an na ốẽ ẽ 6 nh 1a. ã "ẽn".ố..ẻ.éốẽ hố ẽn h .. <!-- page 93 --> 24 - Mẫu nhập khẩu: G ƯỎƯhcoờ.ờờầ7777 Ôn [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) <!-- page 94 --> 22 Mẫu số 11 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHÚ NGHĨA VIỆT NAM ———- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc đốt eị ao, .., ĐÀ... thẳng... HĂH... ĐƠN ĐÈ NGHỊ Cấp giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên doanh nghiệp: - Mã số doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: l Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cho phép nhập khâu quân phục để làm mâu phục vụ hoạt động gia công xuât khâu cho lực lượng vũ trang nước ngoài, cụ thê như sau: - Người xuất khẩu: ... có địa chỉ tại: .... » ĐI NI Hồ Đế kaeeeeieaeaeooantddddoniogonebiegiana00106004603550060800390564006121/0Ắ - Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục: ......................-- - 5s +xezzxexzxcsez 0000 0 TẾ xguyeanrsernnnvesevenorditsygytoDptnortpottgi0nrggyrgbs 9g toi tlprige 6003080150000 Côn: NNNTYTEYÍ tuan dhottiattittdatsiesEtkStsuasoiusknsiskislimsiesssmsnsnsliasEtmvgsgensiulueyneEhnfngtruvsssce _ HT Ặ Ï-Ï—_ TT ẶẶÏẶ_ĂẶ ẶẶẶẶẶ TT TT TT [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hô sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kêt thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật vê quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Họ và tên, ký tên, đóng dáu) <!-- page 95 --> 26 Mẫu số 12 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sôi... ..„ NØàÿ.... tháng .... HĂM..... ĐƠN ĐÈ NGHỊ SỬA ĐỎI, BỎ SUNG/ CÁP LẠI GIÁY PHÉP Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] - Tên thương nhân: - Mã số doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Địa chỉ trang web (nếu có): - Phương thức liên lạc: Điện thoại: E-mail: - Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: - Đã được cấp [Giấy phép... ] ngày ... tháng ... năm, hiệu lực đến .... [Thương nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại [Giấy phép... | theo các nội dung sau:

  272. 1. Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung) Thông tin cũ: Thông tin mới:

  273. 2. Lý do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại

  274. 3. Hồ sơ kèm theo: ... [Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu) <!-- page 96 --> 27 Mẫu BC0I1 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ——— Độc lập —- Tự do - Hạnh phúc .. Ty .., Ngày ... tháng ... HĂM... toi BẢO CÁO TĨNH HĨNH THỤC HIỆN XUÁT KHÁU/NHẠP KHẨU HÀNG HÓA THUỢC ĐIỆN CAM XUAT KHAU/CAM NHẠP KHẨU/TẠM NGỪNG XUẤT KHAẨU/TẠM NGƯỪNG NHẠP KHẨU Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] [Thương nhân] xin báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa thuộc diện câm xuât khâu/câm nhập khâu/tạm ngừng xuât khâu/tạm ngừng nhập khẩu số.. ngày ... do [Cơ quan câp phép] câp, có hiệu lực đên ngày ... như sau: h ⁄ Báo cáo tình hình nhập khâu/xuât khâu, sử dụng Số Số lượng Tình hình sử Tình hình xử lý hàng Ghi 'ER Tên | Model/Sế Ì Mã tư, đã nhập TKHQ dụng đã sử dụng xong chú hàng | serie HS | 9° | khẩu/xuất | NKXK F cập Ả (sô/ngày) [` Đan Đã sử Xử dụng xong KẾ hủy khác (Ghi rõ số Tờ khai HỌ tái ———— [Thương nhân] cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dáu) <!-- page 97 --> 28 Mẫu BC02 TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ————— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bia go .., Ngày ... tháng ... HĂMm ... _ BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUAÁT, CHUYEN KHAU Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] [Thương nhân] xin báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuât/ Giây phép kinh doanh chuyên khâu như sau: Giây phép đã Hàng đã tạm nhập/ đã Hàng đã tái xuất/ đã Hàng hóa hiện đang Mã được câp đưa vào cảng Việt đưa ra khỏi Việt Nam | tôn tại cảng, cửa khâu Tên £ kh ng Nam nếu có hàng Hồ Lượng Trị Lượng Trị Cửa | Lượng Trị Cửa | Lượng Trị Của (chiếc/| giá |(chiế/| giá | khẩu |(chiế/| giá | khẩu |(chiế/| giá | khẩu tấn) | (USD) | tấn) | (USD tấn) | (USD tấn) | (USD [Thương nhân] cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dáu) <!-- page 98 -->

Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (Decree detailing the Law on Foreign Trade Management) · Nelum