Decision 681/QD-TTg 2019 regarding Roadmap for implementing Vietnam's sustainable development goals to 2030
Made 2019-06-04 · Text as of 2026-10-01
Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.
About this law
- Language
- Vietnamese
- Kind
- Regulation
- Organisation
- Mekong River Commission (MRC)
- Country
- Vietnam
- Subjects
- Agricultural and rural development, Energy, Environment, Food and nutrition, Fisheries and aquaculture, Sea, Water
- Keywords
- sustainable development, agricultural commodities, agricultural development, consumer protection, data collection/reporting, education, equity, food security, gender, innovation, investment, labour, poverty, social protection, hazards, climate change, emissions, waste management, protection of environment, ecosystem conservation, protected area, public health, pollution control, food safety and quality, nutrition, policy/planning, right to water, sustainable use, water resources management, water supply, freshwater pollution, human rights, energy conservation/energy production, harbour, blue economy
Where to read it
Text
The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.
1 Tỷ lệ nghèo đa chiều Thương 1-1,5% 1-1,5% 1-1,5% binh vàXã hàng năm hàng năm hàng năm hội Mục tiêu 1.2: Triển khai trên toàn quốc các hệ thống và các biện pháp an sinh xã hội thích hợp cho mọi người, bao gồm cả các chính sách sàn an sinh xã hội và đến năm 2030 đạt được diện bao phủ đáng kể cho người nghèo và những người dễ bị tổn thương (Mục tiêu 1.3 toàn cầu) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ 2 35% 45% 60% tuổi tham gia bảo hiểm xã hội Bộ Lao Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ động - 3 tuổi tham gia bảo hiểm thất 25% 35% 45% Thương nghiệp binh vàXã hội Số người được hỗ trợ xã hội hàng 3,5% dân 4 3% dân số 4% dân số tháng tại cộng đồng số 100% 100% 100% Số người được hỗ trợ xã hội đột 5 người gặp người gặp người gặp xuất khó khăn khó khăn khó khăn Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Mục tiêu 2.1: Đến năm 2030, chấm dứt tình trạng thiếu đói và đảm bảo tất cả mọi người, đặc biệt những người nghèo và những người dễ bị tổn thương, bao gồm cả người cao tuổi và trẻ sơ sinh, được tiếp cận với thực phẩm an toàn, đủ dinh dưỡng và đầy đủ quanh năm (Mục tiêu 2.1 toàn cầu) Cơ bản giải Bộ Nông quyết được Không còn Không còn nghiệp và
6 Tỷ lệ thiếu đói tình trạng nạn đói nạn đói Phát triển đói nông thôn Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng khẩu phần trung bình đầu 7 <5% <5% <5% Bộ Y tế người/ngày dưới mức tối thiểu 1.800 Kcal Mục tiêu 2.2: Đến năm 2030, giảm tất cả các hình thức suy dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng là trẻ em, trẻ em gái vị thành niên, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người cao tuổi (Mục tiêu 2.2 toàn cầu) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng - Thể thấp còi 21,5% 20% 15% 8 - Thể gầy còm <5% <5% <5% Bộ Y tế - Thể béo phì + Nông thôn <5% <5 % <5 % + Thành thị <10% <10% <10% Mục tiêu 2.3: Đến năm 2030, tăng gấp 1,5 lần năng suất lao động trong nông nghiệp và thu nhập của lao động nông nghiệp (Mục tiêu 2.3 toàn cầu) Bộ Nông Thu nhập bình quân đầu người nghiệp và 9 43 triệu 60 triệu 90 triệu khu vực nông thôn Phát triển nông thôn Mục tiêu 2.4: Đến năm 2030, bảo đảm sản xuất lương thực, thực phẩm bền vững và áp dụng những phương thức sản xuất nông nghiệp có khả năng chống chịu giúp tăng năng suất và sản lượng, duy trì hệ sinh thái, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và các thảm họa khác và dần dần cải tạo chất Iượng đất đai (Mục tiêu 2.4 toàn cầu) Diện tích gieo trồng nông nghiệp Duy trì mức tăng 10-15% hàng
10 Bộ Nông áp dụng quy trình sản xuất an toàn năm nghiệp và Diện tích nuôi trồng thủy sản áp Phát triển 11 dụng quy trình thực hành nuôi Duy trì mức tăng 8% hàng năm nông thôn trồng thủy sản tốt và bền vững Mục tiêu 3: Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi Mục tiêu 3.1: Đến năm 2030, giảm tỷ số tử vong mẹ xuống dưới 45/100.000 trẻ đẻ sống; giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 10 ca trên 1000 trẻ đẻ sống và tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 15 ca trên 1000 trẻ đẻ sống (Mục tiêu 3.1 và Mục tiêu 3.2 toàn cầu) Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ 12 52 <48 <45 đẻ sống Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế 13 98% 98% 98% đỡ Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 14 20 18,5 15 Bộ Y tế trên 1000 trẻ đẻ sống Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 15 <10 <9,5 <9 1000 trẻ đẻ sống Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi 16 13,5 12,5 10 trên 1000 trẻ đẻ sống Mục tiêu 3.2: Đến năm 2030, chấm dứt các bệnh dịch AIDS, lao, sốt rét và các bệnh nhiệt đới bị lãng quên; phòng chống bệnh viêm gan, các dịch bệnh do nguồn nước và các bệnh truyền nhiễm khác (Mục tiêu 3.3 toàn cầu) Giảm 20% Giảm 40% Giảm 50% Tỷ lệ nhiễm HIV mới được phát 17 so với năm so với năm so với năm hiện hàng năm trên 100.000 dân 2015 2015 2015 Giảm 30% Giảm 60% Giảm 80% Bộ Y tế
18 Số ca mắc mới lao trên 1000 dân so với năm so với năm so với năm 2015 2015 2015 Số ca mắc mới sốt rét trên 1000 Loại trừ sốt 19 <0,19 0,08 dân rét Mục tiêu 3.3: Đến năm 2030, giảm 20-25% tỷ lệ tử vong trước 70 tuổi do các bệnh không lây nhiễm (NCDs) thông qua dự phòng và điều trị, nâng cao sức khỏe tinh thần và thể chất (Mục tiêu 3.4 toàn cầu) Tỷ lệ tử vong do các bệnh ung Giảm 10% Giảm 20% Giảm 25% 20 thư, tim mạch, đái tháo đường và so với năm so với năm so với năm Bộ Y tế bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 2015 2015 2015 Mục tiêu 3.4: Tăng cường dự phòng và điều trị lạm dụng các chất gây nghiện, bao gồm lạm dụng ma túy và sử dụng các đồ uống có cồn ở mức gây hại (Mục tiêu 3.5 toàn cầu) Tỷ lệ bao phủ các can thiệp điều 21 trị cho người nghiện các chất ma 25% 30% 40% túy Bộ Y tế Giảm 10% Giảm 20% Giảm 25% Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên sử 22 so với năm so với năm so với năm dụng rượu, bia tới mức nguy hại 2015 2015 2015 Mục tiêu 3.5: Đến năm 2030, hàng năm tiếp tục kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí, số vụ, số người chết và số người bị thương (Mục tiêu 3.6 toàn cầu) Số vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao thông Hàng năm giảm 5-10% so với năm Bộ Giao - Số vụ tai nạn giao thông 23 trước thông Vận - Số người chết do tai nạn giao Hàng năm giảm 5-10% so với năm tải thông trước - Số người bị thương do tai nạn Hàng năm giảm 5-10% so với năm giao thông trước Mục tiêu 3.6: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận toàn dân tới các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và tình dục, bao gồm kế hoạch hóa gia đình, truyền thông và giáo dục; lồng ghép sức khỏe sinh sản vào các chiến lược, chương trình quốc gia có liên quan (Mục tiêu 3.7 toàn cầu) Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi từ 15- 24 49 tuổi áp dụng biện pháp tránh >70% >70% >70% thai hiện đại Bộ Y tế Tỷ suất sinh trong độ tuổi từ 15- 25 19 tuổi trên 1000 phụ nữ trong độ 35 33 31 tuổi tương ứng Mục tiêu 3.7: Đạt được bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, bao gồm bảo vệ rủi ro tài chính, tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thuốc và vắc xin thiết yếu, an toàn, hiệu quả, chất lượng, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người (Mục tiêu 3.8 toàn cầu) Tỷ lệ hộ gia đình có chi phí y tế lớn so với tổng chi tiêu hoặc tổng 26 thu nhập Bộ Y tế Tỷ lệ hộ gia đình có chi phí y tế 2,2% 2% 1,8% >= 25% tổng chi tiêu hộ gia đình Tỷ lệ hộ gia đình có chi phí y tế 10,4% 10,2% 10% >= 10% tổng chi tiêu hộ gia đình Tỷ lệ bao phủ các dịch vụ y tế 27 >75% >78% >80% thiết yếu Mục tiêu 3.9: Tăng cường thực hiện Công ước khung của Tổ chức Y tế Thế giới về kiểm soát thuốc lá (Mục tiêu 3.a toàn cầu) Tỷ lệ nam giới sử dụng thuốc lá 28 được chuẩn hóa theo tuổi trong 39% 32% 27% Bộ Y tế những người từ 15 tuổi trở lên Mục tiêu 4: Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người Mục tiêu 4.1: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai hoàn thành giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở miễn phí, công bằng, có chất lượng (Mục tiêu 4.1 toàn cầu) Tỷ lệ học sinh hoàn thành: Bộ Giáo 29 - Cấp tiểu học 95% 97% 99% dục và Đào tạo - Cấp trung học cơ sở 85% 88% 93% Mục tiêu 4.2: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả các trẻ em gái và trai được tiếp cận với phát triển, chăm sóc giai đoạn trẻ thơ và giáo dục mầm non có chất lượng để sẵn sàng bước vào cấp tiểu học (Mục tiêu 4.2 toàn cầu) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát 30 triển phù hợp về sức khỏe, học tập 98,9% 99,1% 99,3% Bộ Giáo và tâm lý xã hội dục và Đào Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi tạo 31 98,9% 99,1% 99,3% học mẫu giáo Mục tiêu 4.3: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận công bằng cho tất cả nam và nữ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có chất lượng và trong khả năng chi trả (Mục tiêu 4.3 toàn cầu) Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên Bộ Giáo đang học các chương trình đào tạo 32 80% 85% 90% dục và Đào trình độ trung cấp, cao đẳng và tạo đại học Mục tiêu 4.4: Đến năm 2030, tăng đáng kể số lao động có các kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động để có việc làm tốt và làm chủ doanh nghiệp (Mục tiêu 4.4 toàn cầu)
33 Tỷ lệ lao động qua đào tạo 65% 70% 75% Bộ Lao
34 Tỷ lệ lao động có các kỹ năng 70% 80% 90% động - công nghệ thông tin Thương binh vàXã hội Mục tiêu 4.5: Đến năm 2030, đảm bảo tiếp cận bình đẳng trong giáo dục và đào tạo, đào tạo nghề nghiệp cho những người dễ bị tổn thương, bao gồm cả những người khuyết tật, người dân tộc và trẻ em trong những hoàn cảnh dễ bị tổn thương (Mục tiêu 4.5 toàn cầu) Tỷ lệ lao động là người dân tộc Bộ Lao 35 40% 45% 50% thiểu số qua đào tạo động - Tỷ lệ lao động là người khuyết tật Thương 36 còn khả năng lao động được học 30% 35% 40% binh vàXã nghề phù hợp hội Mục tiêu 4.6: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả thanh niên và phần lớn người trưởng thành, cả nam giới và nữ giới, biết đọc, viết (Mục tiêu 4.6 toàn cầu) Bộ Giáo Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết 37 98% 98,8% 99,6% dục và Đào chữ tạo Mục tiêu 4.7: Đến năm 2030, bảo đảm rằng tất cả những người học được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc đẩy phát triển bền vững (Mục tiêu 4.7 toàn cầu) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ 38 100% 100% 100% đào tạo trở lên Bộ Giáo Tỷ lệ trường có chương trình giáo dục và Đào dục cơ bản về giới tính, phòng tạo 39 80% 90% 100% chống bạo lực, xâm hại; cung cấp kiến thức về HIV Mục tiêu 4.8: Xây dựng và nâng cấp các cơ sở giáo dục thân thiện với trẻ em, người khuyết tật và bình đẳng giới và cung cấp môi trường học tập an toàn, không bạo lực, toàn diện và hiệu quả cho tất cả mọi người (Mục tiêu 4.a toàn cầu) Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non có: - Nước sạch 80% 85% 90% - Công trình vệ sinh 100% 100% 100% Bộ Giáo 40 - Giáo dục vệ sinh đôi tay 98% 100% 100% dục và Đào tạo - Có điện lưới 99% 100% 100% - Khai thác internet cho dạy học 99,5% 100% 100% - Sử dụng máy tính cho dạy học 100% 100% 100%
41 Tỷ lệ trường tiểu học có: Bộ Giáo dục và Đào - Nước sạch 80% 90% 99,9% tạo - Công trình vệ sinh 100% 100% 100% - Giáo dục vệ sinh đôi tay 80% 90% 99,9% - Có điện lưới 99% 100% 100% - Khai thác internet cho dạy học 99% 100% 100% - Sử dụng máy tính cho dạy học 99% 100% 100% Tỷ lệ trường trung học cơ sở có: - Nước sạch 95% 99% 100% - Công trình vệ sinh 100% 100% 100% Bộ Giáo 42 - Giáo dục vệ sinh đôi tay 95% 99% 100% dục và Đào tạo - Có điện lưới 99% 100% 100% - Khai thác internet cho dạy học 99% 100% 100% - Sử dụng máy tính cho dạy học 99% 100% 100% Tỷ lệ trường trung học phổ thông có: - Nước sạch 95% 99% 100% - Công trình vệ sinh 100% 100% 100% Bộ Giáo 43 dục và Đào - Giáo dục vệ sinh đôi tay 95% 99% 100% tạo - Có điện lưới 100% 100% 100% - Khai thác internet cho dạy học 100% 100% 100% - Sử dụng máy tính cho dạy học 100% 100% 100% Tỷ lệ trường có cơ sở hạ tầng và Bộ Giáo 44 tài liệu phù hợp với học sinh, sinh 50% 55% 60% dục và Đào viên khuyết tật tạo Mục tiêu 5: Đạt được bình đẳng về giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái Mục tiêu 5.2: Giảm đáng kể mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái nơi công cộng, nơi riêng tư, bao gồm cả việc mua bán, bóc lột tình dục và các hình thức bóc lột khác (Mục tiêu 5.2 toàn cầu) Tỷ lệ phụ nữ bị bạo lực được phát Bộ Lao 45 70% 80% 90% hiện, hỗ trợ và can thiệp kịp thời động - Tỷ lệ trẻ em gái bị bạo lực, xâm Thương 46 hại có thông báo, phát hiện được 100% 100% 100% binh vàXã hỗ trợ, can thiệp kịp thời hội Mục tiêu 5.3: Hạn chế tiến tới xóa bỏ các thủ tục như tảo hôn, kết hôn sớm và hôn nhân ép buộc (Mục tiêu 5.3 toàn cầu) Tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi đã kết hôn hoặc sống chung như vợ
47 Duy trì mức giảm 2-3% hàng năm Ủy ban chồng lần đầu trước 15 tuổi, trước 18 tuổi Dân tộc
48 Số cuộc tảo hôn Duy trì mức giảm 2 - 3% hàng năm Mục tiêu 5.4: Bảo đảm bình đẳng trong việc nội trợ và chăm sóc gia đình; công nhận việc nội trợ và các chăm sóc không được trả phí; tăng cường các dịch vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và các chính sách bảo trợ xã hội, các dịch vụ hỗ trợ gia đình, chăm sóc trẻ em (Mục tiêu 5.4 toàn cầu) Bộ Lao Tỷ lệ thời gian làm công việc nội 1,5 lần phụ 1,4 lần phụ 1,3 lần phụ động - 49 trợ và chăm sóc gia đình không nữ so với nữ so với nữ so với Thương được trả công nam giới nam giới nam giới binh vàXã hội Mục tiêu 5.5: Đảm bảo sự tham gia đầy đủ, hiệu quả và cơ hội bình đẳng tham gia lãnh đạo của phụ nữ ở tất cả các cấp hoạch định chính sách trong đời sống chính trị, kinh tế và xã hội (Mục tiêu 5.5 toàn cầu) Văn phòng
50 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội >30% >35% Quốc hội Tỷ lệ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ (Tỷ lệ nữ giữ vị trí quản lý nhóm I) 51 - Bộ ngành 80% >90% >95% Bộ Nội vụ - Cấp tỉnh >34,92% >50% 80% - Cấp huyện >26,51% >50% 80% - Cấp xã >17,91% >50% 80% Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân 52 >30% >35% dân các cấp Mục tiêu 5.8: Nâng cao việc sử dụng các công nghệ tạo thuận lợi, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông để thúc đẩy việc trao quyền cho phụ nữ. Tạo điều kiện cho phụ nữ được tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Mục tiêu 5.b toàn cầu) Bộ Thông Tỷ lệ nữ sử dụng điện thoại di 53 85% 90% 95% tin và động Truyền thông Mục tiêu 6: Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người Mục tiêu 6.1: Đến năm 2030, đảm bảo khả năng tiếp cận đầy đủ và công bằng với nước uống và sinh hoạt an toàn, trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người (Mục tiêu 6.1 toàn cầu) Tỷ lệ dân số được cung cấp nước Bộ Xây 54 90-95% 95-100% sạch, hợp vệ sinh dựng Mục tiêu 6.3: Đến năm 2030, cải thiện chất lượng nước, kiểm soát được các nguồn gây ô nhiễm; chấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm đa dạng sinh học; 100% nước thải nguy hại được xử lý; giảm một nửa tỷ lệ nước thải đô thị chưa qua xử lý; tăng cường tái sử dụng nước an toàn (Mục tiêu 6.3 toàn cầu) >50% đối với đô thị loại 2 trở Tỷ lệ nước thải đô thị được thu lên Bộ Xây 55 gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy 15-20% dựng chuẩn theo quy định 20% đối với đô thị từ loại 5 trở lên Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế Bộ Tài xuất đã đi vào hoạt động có nhà 56 82% 90% 100% nguyên và máy xử lý nước thải tập trung đạt Môi trường tiêu chuẩn môi trường Mục tiêu 6.4: Đến năm 2030, tăng đáng kể hiệu quả sử dụng nước trong tất cả các lĩnh vực, đảm bảo nguồn cung nước sạch bền vững nhằm giải quyết tình trạng khan hiếm nước, giảm đáng kể số người chịu cảnh khan hiếm nước. Bảo đảm việc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước (Mục tiêu 6.4 toàn cầu) Tỷ lệ hồ chứa lớn được kiểm soát, Bộ Tài 57 giám sát để bảo đảm duy trì dòng 70% 80% 90% nguyên và chảy tối thiểu của lưu vực sông Môi trường Mục tiêu 6.5: Đến năm 2030, thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông, bao gồm cả nguồn nước xuyên biên giới thông qua hợp tác quốc tế (Mục tiêu 6.5 toàn cầu) Tỷ lệ lưu vực sông lớn, quan Bộ Tài 58 trọng có hệ thống quan trắc, giám 20% 70% 100% nguyên và sát tự động, trực tuyến Môi trường Tỷ lệ các hồ chứa lớn, quan trọng trên các lưu vực sông được vận 59 70% 80% 100% hành theo quy chế phối hợp liên hồ chứa Mục tiêu 6.6: Đến năm 2030, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái liên quan đến nước (Mục tiêu 6.6 toàn cầu) Bộ Tài Số lượng khu Ramsar được thành 60 10 khu 13 khu 15 khu nguyên và lập và công nhận Môi trường Mục tiêu 7: Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người Mục tiêu 7.1: Đến năm 2020, cơ bản 100% hộ gia đình được tiếp cận với điện; đến năm 2025 đạt 100%; đến năm 2030 đảm bảo tiếp cận toàn dân đối với các dịch vụ năng lượng trong khả năng chi trả, đáng tin cậy và hiện đại (Mục tiêu 7.1 toàn cầu) Bộ Công
61 Tỷ lệ hộ tiếp cận điện 100% 100% 100% Thương Mục tiêu 7.2: Đến năm 2030, tăng đáng kể tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng sơ cấp của quốc gia, cụ thể đạt 31% vào năm 2020 và đạt 32,3% vào năm 2030 (Mục tiêu 7.2 toàn cầu) Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong Bộ Công 62 tổng năng lượng tiêu thụ cuối 31% 31,5% 32,3% Thương cùng Mục tiêu 7.3: Đến năm 2030, tăng gấp đôi tốc độ cải thiện hiệu quả sử dụng năng Iượng; giảm tiêu thụ điện 10% so với kịch bản cơ sở (Mục tiêu 7.3 toàn cầu) Duy trì mức giảm 1-1,5% hàng Bộ Công
63 Tiêu hao năng lượng so với GDP năm Thương Mục tiêu 7.4: Đến năm 2030, mở rộng cơ sở hạ tầng và nâng cấp công nghệ để cung cấp dịch vụ năng lượng hiện đại và bền vững cho tất cả mọi người, đặc biệt cho các vùng kém phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng núi và hải đảo (Mục tiêu 7.b toàn cầu) Công suất lắp đặt và sản lượng điện tái tạo - Mặt trời 850MW 4.000MW 12.000MW Bộ Công 64 - Gió 800MW 2.000MW 6.000MW Thương - Năng lượng sinh khối 1% 1,2% 2,1% - Thủy điện 21.000MW 24.600MW 27.800MW Mục tiêu 8: Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người Mục tiêu 8.1: Duy trì tăng trưởng GDP bình quân đầu người 4-4,5%/năm và tăng trưởng GDP hàng năm trung bình từ 5-6% (Mục tiêu 8.1 toàn cầu) Duy trì mức tăng từ 5-6% hàng
65 Tăng trưởng GDP Bộ Kế năm hoạch và Tăng trưởng GDP bình quân đầu Duy trì mức tăng từ 4-4,5% hàng Đầu tư 66 người năm Mục tiêu 8.2: Tăng năng suất lao động thông qua đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cấp và đổi mới công nghệ, tập trung vào các ngành tạo giá trị tăng cao và sử dụng nhiều lao động (Mục tiêu 8.2 toàn cầu) Bộ Kế
67 Tốc độ tăng năng suất lao động Duy trì mức tăng 5% hàng năm hoạch và Đầu tư Mục tiêu 8.5: Đến năm 2030, tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả nam và nữ, bao gồm cả thanh niên, người khuyết tật và thù lao ngang bằng đối với các loại công việc như nhau (Mục tiêu 8.5 toàn cầu)
68 Tỷ lệ thất nghiệp <3% <3% <3% Bộ Lao động - Thương
69 Tỷ lệ thiếu việc làm <1,89% <1,89% <1,89% binh vàXã hội Mục tiêu 8.6: Đến năm 2030, giảm đáng kể tỷ lệ thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc đào tạo. Chủ động thực hiện hiệu quả Hiệp ước Việc làm Toàn cầu của ILO (Mục tiêu 8.6 và Mục tiêu 8.b toàn cầu) Bộ Lao Tỷ lệ người từ 15-30 tuổi không động - 70 có việc làm, không đi học hoặc <7,5% <8% <8% Thương không được đào tạo binh vàXã hội Mục tiêu 8.7: Thực hiện kịp thời và hiệu quả các biện pháp để xóa bỏ lao động ép buộc, chấm dứt nạn buôn người và nô lệ hiện đại; ngăn chặn và xóa bỏ lao động trẻ em dưới mọi hình thức (Mục tiêu 8.7 toàn cầu) Bộ Lao động - Tỷ lệ lao động trẻ em và người 71 <9% <8% <7% Thương chưa thành niên từ 5-17 tuổi binh vàXã hội Mục tiêu 8.8: Bảo vệ quyền lao động; đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho lao động, đặc biệt là lao động nữ di cư và lao động làm trong khu vực phi chính thức (Mục tiêu 8.8 toàn cầu)
72 Người chết, bị thương do tai nạn Bộ Lao lao động động - Thương binh vàXã hội - Giảm tần suất tai nạn lao động 5% 5% 5% hàng năm - Giảm tần suất tai nạn lao động 5% 5% 4,5% chết người hàng năm - Giảm tần suất tai nạn lao động 5% 5% 4,5% thương tật hàng năm Mục tiêu 8.9: Đến năm 2030, phát triển du lịch bền vững, tạo việc làm, tạo sản phẩm và dịch vụ du lịch có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới; thúc đẩy quảng bá văn hóa và sản phẩm địa phương (Mục tiêu 8.9 toàn cầu) Bộ Văn Tổng thu Tỷ trọng đóng góp của hoạt động hóa, Thể 73 6,5-7% 6,5-7% gấp 2 lần du lịch trong GDP thao vàDu năm 2020 lịch Mục tiêu 8.10: Tăng cường năng lực các thể chế tài chính trong nước nhằm khuyến khích và mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm cho mọi người (Mục tiêu 8.10 toàn cầu) Số chi nhánh ngân hàng thương 74 mại trên 100.000 người từ 15 tuổi 20 >20 >20 trở lên Ngân hàng Số máy ATM trên 100.000 người 75 40 >40 >40 Nhà nước từ 15 tuổi trở lên Việt Nam Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có 76 tài khoản thanh toán tại ngân hàng 70% >80% >90% hoặc tổ chức tài chính Mục tiêu 9: Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới Mục tiêu 9.1: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, chất lượng, đáng tin cậy, có khả năng chống chịu và bền vững, bao gồm cả cơ sở hạ tầng liên vùng và biên giới để hỗ trợ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân với mục tiêu tiếp cận công bằng và trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người (Mục tiêu 9.1 toàn cầu) Số lượt hành khách vận chuyển và
77 Duy trì mức tăng 8-10% hàng năm luân chuyển BôGiao Duy trì thông Vận Khối lượng hàng hóa vận chuyển Duy trì mức tăng 6-8% tải 78 mức tăng 8 và luân chuyển hàng năm - 10% hàng năm Mục tiêu 9.2: Đến năm 2030, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững; nâng cấp kết cấu hạ tầng và các ngành công nghiệp hỗ trợ hướng tới sự bền vững, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực và áp dụng công nghệ, quy trình sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; tăng đáng kể tỷ lệ việc làm và tổng sản phẩm quốc nội của ngành công nghiệp (Mục tiêu 9.2 và Mục tiêu 9.4 toàn cầu) Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng
79 Duy trì mức tăng > 10%/năm công nghiệp chế biến, chế tạo Bộ Công Tỷ trọng công nghiệp chế biến, Thương 80 - - 30% chế tạo trong GDP Mục tiêu 9.3: Tăng khả năng tiếp cận của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối với các dịch vụ ngân hàng, bao gồm cả dịch vụ tín dụng trong khả năng chi trả; tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào thị trường và chuỗi giá trị (Mục tiêu 9.3 toàn cầu) Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa Bộ Công 81 tham gia cung ứng cho chuỗi sản 80% 80% >90% Thương phẩm sản xuất tại Việt Nam Số lượng doanh nghiệp vừa và Ngân hàng 82 nhỏ có dư nợ tại các tổ chức tín 200.000 250.000 300.000 Nhà nước dụng Việt Nam Mục tiêu 9.4: Tăng cường nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực công nghệ của các ngành công nghiệp; khuyến khích sáng chế phát minh; đến năm 2030 tăng đáng kể tỷ lệ người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai; tăng đầu tư cho nghiên cứu và triển khai (Mục tiêu 9.5 toàn cầu) Chi cho nghiên cứu khoa học và 83 0,8% - 1% >1,2% >1,5% phát triển công nghệ so với GDP Bộ Khoa Số cán bộ nghiên cứu khoa học và học và 84 phát triển công nghệ trên 1 triệu 800 >1.000 >1.200 Công nghệ dân Mục tiêu 9.5: Đến năm 2030, đảm bảo phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đến từng địa bàn, đặc biệt là miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đảm bảo 100% hộ gia đình có khả năng tiếp cận hệ thống thông tin truyền thông (Mục tiêu 9.c toàn cầu) Bộ Thông Tỷ lệ dân số được phủ sóng di tin và 85 95% 100% 100% động Truyền thông Mục tiêu 10: Giảm bất bình đẳng trong xã hội Mục tiêu 10.1: Đến năm 2030, dần đạt được và duy trì tốc độ tăng thu nhập của nhóm 40% dân số thu nhập thấp nhất cao hơn tốc độ tăng bình quân quốc gia (Mục tiêu 10.1 toàn cầu) Bộ Lao Tốc độ tăng trưởng thu nhập của động - 40% dân số có thu nhập thấp nhất 86 90% 95% 100% Thương so với tốc độ tăng thu nhập trung binh vàXã bình của hộ gia đình hội Mục tiêu 11: Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng Mục tiêu 11.1: Đến năm 2030, đảm bảo tất cả mọi người dân được tiếp cận với những dịch vụ cơ bản và dịch vụ nhà ở phù hợp, an toàn, trong khả năng chi trả; xóa bỏ các khu ổ chuột, xây mới, nâng cấp, cải tạo các khu nhà ở không đảm bảo chất lượng (Mục tiêu 11.1 toàn cầu) Tỷ lệ dân số sống trong nhà ở đơn Bộ Xây 87 <2% 1% <1% sơ dựng Mục tiêu 11.4: Tăng cường bảo vệ và bảo đảm an toàn các di sản văn hóa và thiên nhiên của thế giới và các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận (Mục tiêu 11.4 toàn cầu) Bộ Văn Tỷ lệ di sản văn hóa và thiên hóa, Thể 88 nhiên thế giới được lập quy chế - 100% 100% thao vàDu bảo vệ di sản lịch Mục tiêu 11.5: Đến năm 2030, giảm đáng kể số người chết và bị ảnh hưởng và giảm đáng kể thiệt hại kinh tế trực tiếp do thiên tai, thảm họa gây ra so với GDP, chú trọng bảo vệ người nghèo và người dễ bị tổn thương (Mục tiêu 11.5 toàn cầu) Bộ Nông Số người chết, mất tích, bị thương nghiệp và 89 <300 <250 <200 do thiên tai trên 100.000 dân Phát triển nông thôn Mục tiêu 11.6: Giảm tác động có hại của môi trường tới con người tại các đô thị, tăng cường quản lý chất lượng không khí, chất thải đô thị và các nguồn chất thải khác (Mục tiêu 11.6 toàn cầu) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị Bộ Xây 90 được thu gom, xử lý đạt tiêu 87,5% 90% 95% dựng chuẩn, quy chuẩn theo quy định Mục tiêu 11.9: Đến năm 2030, tăng đáng kể số đô thị và khu dân cư áp dụng quy hoạch và chính sách tích hợp hướng tới sự bao trùm, hiệu quả nguồn lực, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng khả năng chống chịu trước thảm họa (Mục tiêu 11.b toàn cầu)
91 Quy hoạch chung đô thị được Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Bộ Xây lồng ghép các mục tiêu tăng đối với Đô đối với Đô đối với Đô dựng trưởng xanh và biến đổi khí hậu thi loại IV, thị loại II, thị loại I V III Mục tiêu 12: Đảm bảo mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững Mục tiêu 12.2: Đến năm 2030, đạt được quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản (Mục tiêu 12.2 toàn cầu) Giảm tổn thất than khai thác: Bộ Công 92 - Hầm lò 20% <20% <20% Thương - Lộ thiên 5% <5% <5% Tỷ lệ diện tích phần đất liền được 93 lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ 75% 85% 100% lệ 1:50.000 phần đất liền Tỷ lệ diện tích phần đất liền Việt Bộ Tài
94 Nam được bay đo từ phổ gamma 50% 70% 100% nguyên và tỷ lệ 1:50.000 Môi trường Tỷ lệ diện tích vùng biển và hải 95 đảo Việt Nam được bay đo từ 60% 80% 100% trọng lực tỷ lệ 1:250.000 Mục tiêu 12.4: Đến năm 2020, đạt quản lý tốt vòng đời của các loại hóa chất và chất thải theo các cam kết quốc tế đã ký kết, nhằm giảm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tác động có hại đến sức khỏe con người và môi trường (Mục tiêu 12.4 toàn cầu) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi 96 95% 100% 100% trường nghiêm trọng được xử lý Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại phát Bộ Tài sinh từ hoạt động sản xuất, kinh nguyên và doanh, dịch vụ, cơ sở y tế, làng Môi trường 97 85% 100% 100% nghề được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường Mục tiêu 12.5: Đến năm 2030, giảm đáng kể lượng chất thải phát sinh, tăng cường giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên chất thải thông qua việc phòng ngừa, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng, thu hồi năng lượng từ xử lý chất thải (Mục tiêu 12.5 toàn cầu) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị Bộ Tài được xử lý bằng phương pháp 98 60% 30% 10% nguyên và chôn lấp trực tiếp so với lượng Môi trường chất thải được thu gom Mục tiêu 13: Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai Mục tiêu 13.1: Tăng cường khả năng chống chịu và thích nghi với rủi ro liên quan tới biến đổi khí hậu, ứng phó với thiên tai và các thảm họa tự nhiên khác (Mục tiêu 13.1 toàn cầu) Tỷ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, ban Bộ Tài 99 hành và thực hiện Kế hoạch hành 100% 100% 100% nguyên và động thực hiện Thỏa thuận Paris Môi trường về biến đổi khí hậu Mục tiêu 13.3: Giáo dục, nâng cao nhận thức, năng lực và thể chế trong cảnh báo sớm, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai (Mục tiêu 13.3 toàn cầu) Bộ Nông Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến nghiệp và 100 thức về phòng, chống lụt bão và 70% 80% 90% Phát triển giảm nhẹ rủi ro thiên tai nông thôn Mục tiêu 14: Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững Mục tiêu 14.1: Đến năm 2030, ngăn ngừa, giảm đáng kể và kiểm soát được các loại ô nhiễm biển, đặc biệt là từ các hoạt động trên đất liền, chú ý tới các chất thải rắn, nước thải và ô nhiễm chất hữu cơ (Mục tiêu 14.1 toàn cầu) Tỷ lệ điểm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ đạt yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối Bộ Tài 101 với các thông số: nguyên và Môi trường - Ô nhiễm chất hữu cơ (N-NH4+) 100% 100% 100% - Tổng dầu mỡ 100% 100% 100% Mục tiêu 14.3: Giảm thiểu và xử lý tác động của a-xít hóa đại dương, ưu tiên việc tăng cường hợp tác khoa học ở tất cả các cấp trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Mục tiêu 14.3 toàn cầu) Tỷ lệ điểm quan trắc biển xa bờ Bộ Tài 102 có độ axit (pH) trung bình đạt quy - 100% 100% nguyên và chuẩn kỹ thuật Môi trường Mục tiêu 14.4: Đến năm 2020, quản lý một cách hiệu quả hoạt động khai thác, chấm dứt việc khai hải sản quá mức, các hoạt động khai thác hải sản bất hợp pháp, không được báo cáo hoặc không theo quy định và những hoạt động khai thác hải sản mang tính hủy diệt; thực hiện các kế hoạch quản lý khoa học để phục hồi trữ lượng hải sản trong thời gian ngắn nhất có thể, tối thiểu là ở mức có thể đạt được sản lượng bền vững tối đa theo những đặc điểm sinh học của chúng (Mục tiêu 14.4 toàn cầu) Bộ Nông Số lượng các vụ khai thác hải sản nghiệp và
103 Duy trì mức giảm 10-12%/năm bất hợp pháp Phát triển nông thôn Mục tiêu 14.5: Đến năm 2030, diện tích các khu bảo tồn biển và ven biển đạt 3-5% diện tích tự nhiên, dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với luật pháp quốc gia và quốc tế (Mục tiêu 14.5 toàn cầu) Bộ Nông Tỷ lệ diện tích các khu vực bảo nghiệp và 104 0,24% 2-3% 3-4% tồn biển so với diện tích tự nhiên Phát triển nông thôn Mục tiêu 15: Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất Mục tiêu 15.2: Đến năm 2020, giảm cơ bản việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác; đến năm 2030, tăng cường thực hiện quản lý bền vững các loại rừng, ngăn chặn chặt phá rừng, phục hồi rừng đã suy thoái, đẩy mạnh trồng và tái sinh rừng, đưa độ che phủ rừng lên khoảng 44-45% trên toàn quốc (Mục tiêu 15.2 toàn cầu) Bộ Nông nghiệp và
105 Tỷ lệ che phủ rừng 42% 42% 42,8% Phát triển nông thôn Mục tiêu 15.5: Đến năm 2030 thực hiện những hành động cấp thiết để ngăn chặn và tiến đến chấm dứt sự suy thoái nơi cư trú tự nhiên các hệ sinh thái, bảo vệ và ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của các loài động, thực vật nguy cấp (Mục tiêu 15.5 toàn cầu) Số chương trình gây nuôi bảo tồn Bộ Tài 106 và tái thả một số loài ưu tiên bảo 1 loài 2 loài 3 loài nguyên và vệ được xây dựng và ban hành Môi trường Mục tiêu 15.6: Đảm bảo chia sẻ công bằng và bình đẳng lợi ích từ việc sử dụng các nguồn gen và tăng cường tiếp cận hợp lý các nguồn gen theo cam kết quốc tế (Mục tiêu 15.6 toàn cầu) Tỷ lệ số tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tham gia vào hệ Bộ Tài 107 thống cơ sở dữ liệu quốc gia về 20% 80% 100% nguyên và nguồn gen và tri thức truyền Môi trường thống về nguồn gen Mục tiêu 15.7: Ngăn chặn và xử lý các hành động khai thác, buôn bán và tiêu thụ trái phép các loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng và các sản phẩm của chúng (Mục tiêu 15.7 toàn cầu) Số vụ mua bán, săn bắt, vận Bộ Nông Không tăng Không tăng Không tăng chuyển, buôn bán, tàng trữ bất nghiệp và 108 so với năm so với năm so với năm hợp pháp động vật hoang dã được Phát triển 2010 2010 2010 phát hiện nông thôn Mục tiêu 15.8: Đến năm 2020, có biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa, kiểm soát và phòng trừ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với các hệ sinh thái đất và nước; tăng cường quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen (Mục tiêu 15.8 toàn cầu) Chương trình kiểm soát đối với Bộ Tài 109 loài ngoại lai xâm hại cụ thể được 1 loài 2 loài 3 loài nguyên và xây dựng, ban hành Môi trường Mục tiêu 16: Thúc đẩy xã hội hòa bình, công bằng, bình đẳng vì phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp Mục tiêu 16.5: Giảm đáng kể mọi loại hình tham nhũng và hối lộ (Mục tiêu 16.5 toàn cầu) Tỷ lệ người dân có ít nhất một lần trong vòng 12 tháng qua liên hệ, 110 18% <12% <5% chủ động đưa tiền, quà cho cán bộ công quyền Tỷ lệ người dân có ít nhất một lần trong vòng 12 tháng qua liên hệ 111 <30% <20% <10% với cán bộ công quyền bị cán bộ công quyền gợi ý đòi hối lộ Thanh tra Tỷ lệ doanh nghiệp ít nhất một lần Chính phủ trong vòng 12 tháng qua đã liên 112 <50% <30% <10% hệ và đưa hối lộ cho cán bộ công quyền Tỷ lệ doanh nghiệp ít nhất một lần trong vòng 12 tháng qua đã liên 113 <20% <10% <5% hệ với cán bộ công quyền bị cán bộ công quyền đòi hối lộ Mục tiêu 16.6: Xây dựng các thể chế minh bạch, hiệu quả và có trách nhiệm giải trình ở tất cả các cấp (Mục tiêu 16.6 toàn cầu) Tỷ lệ dân số hài lòng về dịch vụ 114 82% 86% 90% Bộ Nội vụ công trong lần gần đây nhất Mục tiêu 16.8: Đến năm 2030, cấp nhận dạng pháp lý cho tất cả mọi người, gồm cả đăng ký khai sinh (Mục tiêu 16.9 toàn cầu) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi đã được Bộ Tư 115 97% 98,5% 100% đăng ký khai sinh pháp Mục tiêu 16.9: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thông tin và bảo vệ các quyền tự do cơ bản theo pháp luật Việt Nam và các hiệp ước quốc tế Việt Nam đã ký kết (Mục tiêu 16.10 toàn cầu) Hoàn thiện Hoàn thiện Hoàn thiện Luật tiếp cận thông tin và các văn thể chế về thể chế về thể chế về 116 bản hướng dẫn thi hành được ban tiếp cận tiếp cận tiếp cận Bộ Tư hành và thực hiện thông tin thông tin thông tin pháp Tỷ lệ cấp xã đạt chuẩn tiếp cận 117 70% >80% >90% pháp luật Mục tiêu 17: Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững Mục tiêu 17.1: Xúc tiến hệ thống thương mại đa phương, cởi mở, không phân biệt đối xử, công bằng và dựa trên luật pháp quốc tế trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới, bao gồm cả việc thúc đẩy kết thúc đàm phán Chương trình nghị sự phát triển Doha (Mục tiêu 17.10 toàn cầu) Bộ Tài
118 Mức thuế nhập khẩu bình quân Giảm theo lộ trình hội nhập chính Mục tiêu 17.2: Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng trong xuất khẩu. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trên 10%/năm (Mục tiêu 17.11 toàn cầu) Duy trì mức tăng trên 10% hàng Bộ Công
119 Giá trị xuất khẩu hàng hóa năm Thương