Circular No. 24/2018/TT- BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development regulating the updating, exploitation and management the national database on fisheries
Made 2018-11-15 · Text as of 2026-10-01
Public law and official guidance, published as research. Not legal, tax or financial advice.
About this law
- Language
- Vietnamese
- Kind
- Regulation
- Organisation
- Mekong River Commission (MRC)
- Country
- Vietnam
- Subjects
- Fisheries and aquaculture
- Keywords
- marine fisheries, inland fisheries, aquaculture, data collection/reporting, registration, authorization/permit
Where to read it
Text
The law's own text, section by section, as held. Each section has its own link.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thuỷ sản là tập hợp thông tin cơ bản trong hoạt động thuỷ sản được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương; được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin.
2. Dữ liệu thành phẩn là bộ phận cấu thành của cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, bao gồm các thông tin có cầu trúc phản ánh về tiềm lực, kết quả và hoạt động về thủy sản. <!-- page 2 --> Điều 4. Quan lý tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản l. Tông cục Thủy sạn căn cứ vào vêu cầu công tác quản lý nhà nuộc dẻ tô chức việc cấp, khóa tải Khoan truy cập cho cá nhân (can bộ, công chức. viên chức) xà tô chức (cơ quan hành chính nhà nước ). ^. Quản lý tài khoản truy cập: +) Tô chức được cấp tài khoản phân công cho cá nhân thuộc tô chức mình thực hiện việc quan trị. cập nhật. khai thác và quản lý cơ sở đữ liệu quốc gia về thủy sản: b) Cá nhân đã được cấp tài khoan thực hiện bảo mật, quản trị, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng tài khoản được câp đúng mục đích. ¬ vẻ › Ð ` TA TA ⁄ , À » : ~ ˆ
3. Tải khoản truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản đã được cấp bị khóa khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Tô chức bị giải thê, bị chấm dứt hoạt động, chuyền nhượng; b) Cá nhân đã được cấp tài khoản thay đổi công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu. Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU THÀNH PHÀN CỦA _ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦY SẢN Điều 5. Cơ sở dữ liệu về nuôi trông thuỷ sản Cơ sở dữ liệu về nuôi trông thuỷ sản gồm các thông tin chủ yêu sau:
1. Dữ liệu về giông thuỷ sản: a) Giống thuỷ sản bố mẹ sản xuất trong nước: Tên cơ sở, mã số doanh nghiệp hoặc mã sô thuê, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuât, ương dưỡng; đối tượng, sản lượng sản xuât, ương dưỡng: thông tin cơ sở đủ điêu kiện; sô tiêu chuân công bô áp dụng, công bô hợp quy; b) Giống thuỷ sản sản xuất trong nước (trừ những cơ sở quy định tại điểm a khoản này): Tên cơ sở, mã sô doanh nghiệp, mã số thuê, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuât, ương dưỡng; đôi tượng, sản lượng sản xuât, ương dưỡng: thông tin cơ sở đủ điêu kiện; sô tiêu chuân công bô áp dụng, công bô hợp quy; c) Giống thuỷ sản nhập khâu: Tên, địa chỉ cơ sở nhập khâu; đôi tượng, sô lượng; tên, địa chỉ cơ sở xuât khâu; đ) Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện; danh mục loài thuỷ sản câm xuất khâu. <!-- page 3 -->
2. Dữ liệu về thức ăn thủy sản, sản phâm xử lý môi trường nuôi trông thủy sản: a) Thông tin về cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thuy sản, sản phầm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản: Số giấy chứng nhận, phạm vi chứng nhận. ngày cấp, tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, loại hình doanh nghiệp: b) Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật câm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; c) Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi tròng thủy sản.
3. Dữ liệu về nuôi trồng thuỷ sản: a) Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo: Đối tượng nuôi; hình thức nuôi (lồng bè, ao, bể, bãi triều, khác); phương thức nuôi (thâm canh, quảng canh, khác); b) Cơ sở nuôi trồng thuỷ sản (lồng bè, nuôi biên, nuôi có chứng nhận tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt, chứng nhận nuôi hữu cơ, chứng nhận đủ điều kiện): Tên, mã số cơ sở nuôi (đối Với nuôi lồng bè); số giấy phép (đối với nuôi biên); giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt, chứng nhận nuôi hữu cơ, cơ sở đủ điều kiện; c) Đối tượng thuỷ sản nuôi chủ lực: Tên, mã số đăng ký cơ sở nuôi; đối tượng nuôi, hình thức nuôi (lỗổng bè, ao, bể, bãi triều, khác), phương thức nuôi (thâm canh, quảng canh, khác); diện tích thả nuôi, diện tích thu hoạch, sản lượng thu hoạch, thời điểm thu hoạch, giá thuỷ sản nguyên liệu trong nước, giá thuỷ sản nguyên liệu quốc tế; d) Cơ sở đủ điều kiện nuôi, sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm: Số giấy xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiểm từ nuôi trông; số giấy chứng nhận trại nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; đ) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản: Đối tượng, diện tích, thể tích, tỷ lệ, khối lượng, giá trị và nguyên nhân thiệt hại.
4. Dữ liệu về quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản: a) Danh sách đơn vị quan trắc được chỉ định hoặc phòng thử nghiệm được chứng nhận: Tên, địa chỉ tổ chức, mã số, đơn vị cấp chỉ định, số quyết định và lĩnh vực hoạt động được chỉ định hoặc chứng nhận; G2 <!-- page 4 --> b) Kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường định kỳ vùng nuôi trồng thủy sản: Đối tượng, điểm, thông SỐ, tần suất, tọa độ và thời gian quan trắc; c) Bản tin dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; d) Dữ liệu về vùng, cơ sở an toản dịch bệnh động vật thủy sản: Tên, địa chỉ cơ sở. đôi tượng nuôi và các thông tin trong giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
5. Dữ liệu về danh sách loài thuỷ sản sống đã được đánh giá rủi ro. Điều 6. Cơ sở đữ liệu về khai thác thủy sản Cơ sở dữ liệu về khai thác thủy sản gồm các thông tin chủ yếu sau: I. Dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm tàu cá: a) Đăng ký tàu cá: Số đăng ký, tên tàu (nếu có), chủ sở hữu, địa chỉ, ngày đăng ký, số số đăng kiểm tàu cá; số giấy chứng nhận an toản kỹ thuật tàu cá (nếu có), chiều dài lớn nhất của tàu, công suất, vật liệu vỏ tàu (gỗ, thép, vật liệu mới), nghề khai thác và năm đóng, nơi đóng, ngày chuyến đi, nơi chuyển; ngày xoá đăng ký; b) Đăng kiểm tàu cá: Số số đăng kiểm, số giấy chứng nhận an toản kỹ thuật, ngày kiểm tra, ngày hết hạn, số đăng ký tàu, chủ sở hữu, chiều dài lớn nhất của tàu, nghề khai thác, địa chỉ, vật liệu vỏ tàu (gỗ, thép, vật liệu mới), năm đóng, nơi đóng, là hiệu thiết kế, cơ sở thiết kế.
2. Dữ liệu về hạn ngạch khai thác thuỷ sản: a) Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi: Số lượng giấy phép khai thác thuỷ sản cấp cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo từng nghề; b) Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản vùng bờ, lộng: Số lượng giấy phép khai thác thuỷ sản câp theo từng nghề trong từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; c) Hạn ngạch về sản lượng khai thác thuỷ sản: Sản lượng thủy sản tối đa cho phép khai thác đối với một số loài thuỷ sản di cư xa hoặc loài thuỷ sản có tập tính theo đàn.
3. Dữ liệu về giấy phép khai thác thuỷ sản: Số đăng ký tàu cá; tổ chức, cá nhân được cấp phép; số giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn, nghề, vùng khai thác và cảng đăng ký, sản lượng cho phép khai thác.
4. Dữ liệu về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão: a) Khu neo đậu tránh trú bão: Tên; loại khu neo đậu; địa chỉ; độ sâu vùng nước đậu tàu; sức chứa tàu cá; cỡ, loại tàu cá lớn nhật có thê vào được khu neo đậu; tọa độ đầu luồng (vĩ độ, kinh độ), độ sâu luồng, chiều dài luồng; số điện thoại và tần số liên lạc; <!-- page 5 --> b) Cảng cá: Tên, loại cảng, địa chỉ; cỡ, loại tàu cá lớn nhất có thể cập cảng: toạ độ đầu luồng (vì độ, kinh độ), độ sâu luồng. chiều đài luỏng: chiều dài cầu cang; độ sâu vùng nước đậu tàu; quy mô năng lực (só lượt tàu/ngày); năng lực bôc dỡ; số điện thoại và tần số liên lạc. Š. Dữ liệu về nhật ký, bảo cáo khai thác: Số đăng ký tàu, thời gian chuyên biên, nghề khai thác, vùng khai thác, tổng sản lượng khai thác và sản lượng khai thác theo thành phần loài thủy sản theo chuyên biên.
6. Dữ liệu về xác nhận nguyên liệu thuỷ sản khai thác: Số giấy xác nhận: tên, địa chỉ tô chức, cá nhân được xác nhận; số đăng ký tàu; tông sản lượng thủy sản, sản lượng theo thành phần loài thuỷ sản được xác nhận; vùng và thời gian khai thác. chị . Dũ liệu về chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác: Số giây chứng nhận; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được chứng nhận; sỐ giấy xác nhận; tổng sản lượng thủy sản, sản lượng theo thành phần loài thuỷ sản được chứng nhận; vùng và thời gian khai thác.
8. Dữ liệu về xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thuý sản khai thác nhập khẩu.
9. Dữ liệu về cấp phép tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trên vùng biên Việt Nam: Số giây phép; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được cấp phép; số đăng ký tàu, tên tàu; quôc tịch tàu; mã số hàng hải quốc tế (nếu có); tên chủ tàu, quốc tịch, nghề hoạt động, vùng hoạt động, cảng đăng ký cập tàu, ngày cấp phép, ngày hết hạn, địa chỉ, đại diện ở Việt Nam (nếu có) và địa chỉ liên hệ ở Việt Nam (nếu có).
10. Dữ liệu về tàu cá Việt Nam được chấp thuận hoặc cấp phép hoạt động ngoài vùng biển Việt Nam: Số văn bản chấp thuận, giấy phép; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được chấp thuận hoặc cấp phép; SỐ đăng ký tàu, tên tàu, mã số hàng hải quốc tế (nếu có); nghề hoạt động, vùng hoạt động, ngày chấp thuận, cấp phép; ngày hết hạn; tên, địa chỉ đại diện ở nước ngoài (nếu có).
11. Dữ liệu về lao động khai thác thủy sản: Số đăng ký tàu cá; tên, địa chỉ chủ tàu; nghê hoạt động, sô lao động đăng ký.
12. Dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng lao động khai thác thủy sản: Số giấy phép đăng ký kinh doanh; ngày câp; tên, địa chỉ cơ sở đào tạo; sô chứng chỉ thuyên trưởng tàu cá hạng I, hạng II, hạng III đã câp; sô chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng [, hạng II, hạng IH đã câp.
13. Dữ liệu về tổ chức khai thác thủy sản trên biển: tên, địa chỉ tổ, đội, hợp tác xã, nghiệp đoàn, doanh nghiệp; sô lượng tàu cá, sô lượng ngư dân tham g1a trong tô, đội.
14. Dữ liệu về cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá: Số giấy chứng nhận cơ sở đủ điêu kiện; ngày câp; tên, địa chỉ cơ sở; loại cơ sở, vật liệu đóng vỏ tàu. <!-- page 6 -->
15. Dữ liệu về cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiềm viên tâu cá: a) Cơ sở đăng kiểm tàu cá: Số giấy chứng nhận cơ sở đủ điêu kiện, ngày cấp; tên, loại cơ sở, địa chỉ cơ sở; danh sách đăng kiêm viên; b) Đăng kiếm viên tàu cá: Số hiệu đãng kiếm viên; hạng đăng kiêm viên: ngày cấp, ngày hệt hạn; tên, địa chỉ; cơ sở đăng kiêm tàu cả. L6. Dữ liệu về tàu cá khai thác thủy sản bât hợp pháp: SỐ đăng ký tau cả; tên, địa chỉ chủ tàu; hành vi vi phạm; ngày vi phạm; sô quyết định xử phạt (nêu có), ngày công bô đưa vào, đưa ra danh sách tàu cá khai thác bât hợp pháp.
17. Dữ liệu về dự báo ngư trường khai thác thủy sản.
18. Dữ liệu vê chứng nhận an toàn thực phẩm cho tàu cá và cảng cá.
19. Đữ liệu về thiệt hại do thiên tai, bất khả kháng trong khai thác thủy sản. -‹À ” ~ .^ À kẻ ˆ ` z .Ä ^ Lộ ká 2 Điều 7. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ và phát triển nguôn lợi thủy sản Cơ sở dữ liệu về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản gồm các thông tin chủ yếu sau:
1. Dữ liệu về nguồn lợi thủy sản: Thành phần loài (tên thông thường và tên khoa học), mật độ, độ phong phú, phân bố, trữ lượng, sản lượng khai thác cho phép, đặc điểm sinh học, yêu tố môi trường, thuỷ văn, hải dương học, thuỷ sinh vật có liên quan đến nguồn lợi thuỷ sản, mức độ nguy cấp, quý, hiếm.
2. Dữ liệu về khu bảo tồn biển; khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bảo tồn đất ngập nước có nguồn lợi thủy sản: Tên khu, loại hình bảo vệ, cập quản ly, tọa độ địa lý, tên người đại diện, quyết định thành lập, tổng diện tích, diện tích từng phân khu chức năng, vùng đệm và đối tượng chính được bảo vệ.
3. Dữ liệu khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Tên khu, đối tượng chính được bảo vệ, tọa độ địa lý, diện tích và tổ chức được giao quản lý.
4. Dữ liệu về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn. lợi thủy sản: Địa chỉ, toạ độ địa lý, đôi tượng quản lý, tên tổ chức cộng đồng, số quyết định công nhận và giao quyên, sô lượng thành viên, số lượng thành viên chia theo nghè, thông tin người đại diện tổ chức cộng đồng.
5. Dữ liệu về khu vực cắm khai thác thủy sản có thời hạn: Tên khu vực, phạm vi, toạ độ địa lý, đôi tượng chính cần bảo vệ, thời gian câm khai thác thủy sản.
6. Dữ liệu về đường di cư tự nhiên của loài thủy sản: Tên loài, hướng và thời gian di cư.
7. Dữ liệu về tái tạo nguồn lợi thủy sản: Tên loài được thả tái tạo, thời gian và địa điểm thả, số lượng được thả, giai đoạn phát triển (giống, thương phẩm, bổ mẹ), tên tổ chức, cá nhân thả. <!-- page 7 -->
8. Dữ liệu về danh mục nghề, ngư cụ cẩm sử dụng khai thác thủy sản, Q T)w há n. bì À cụ Ẳ
3. Dữ liệu về thu mẫu nghề cá thương phâm a) Thông tin thông kê số lượng tàu cá: Nhóm nghề (lưới kéo, câu, lưới rê, lưới vây, chụp, vó mảnh, nghệ khác) dược chia thành các nhóm loại ¡ nghề; số lượng tàu cá; đội tàu điều tra và số lượng phiêu điều tra tính theo tháng: b) Thông tin chuyền kh \ai thác: Người thu mẫu, địa điểm, , thời gian, thông tin về tầu cá (chủ tàu, thuyê ên trưởi nợ, sô đăng ký tâu cá, SỐ thuyền viên trên tàu cá, chiêu dải lớn nhất, công suất máy, nghề khai thác chính), ngư HƯỜNG, thời gian chuyẻ ên khai thác (ngày xuất, cập cảng), nơi xuất và cập cảng, SỐ ngây hoạt động, số ngày đánh bắt trong c chuyên khai thác và tháng trước, tổng só mẻ lưới, sản lượng chuyền tải và tông sản lượng; e) Thông tin ngư cụ: Loại ngư cụ (lưới rẻ (nỗi, đáy, rê khác)), lưới kéo (kéo đôi, kéo đơn), lưới vây (vây ngày, vây ánh sáng, vây khác), thông số kỹ thuật của ngư cụ (độ mở ngang miệng lưới, mắt lưới (ở tùng, Ở đụU), chiều dài (giềng phao, giềng chì, vàng câu, tăng gông), chiều cao lưới, tổng chiều đài lưới, số lưỡi câu, tổng công suất bóng đèn; d) Thông tin sản lượng khai thác: Nhóm thương phâm, sản lượng và giá bán. Điều 8. Cơ sở dữ liệu về chế biên và thị trường thuỷ sản Cơ sở đữ liệu về chế biến và thị trường thuỷ sản gôm các thông tín chủ yêu sau:
1. Đũ liệu về cơ sở mua, bán, sơ chê, chê biên thuỷ sản, sản phẩm thuy sản: Tên, địa chỉ cơ sở, mã sô doanh nghiệp, nhà máy (CODE), điều kiện an toàn thực phẩm, công suất, mặt hàng, chủng loại chế biến, sản lượng thu mua, sản lượng nguyên liệu nhập khẩu, sản lượng chế biến, giá thành sản phẩm, giá trị xuất khâu (USD/năm) và thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu).
2. Dữ liệu về các thị trường xuất, nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản: Nước: xuất, nhập khẩu, số lượng. chủng loại sản phẩm, quy cách, giá mua, bán, giá trị xuất, nhập khẩu, hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) và các rào cản thương mại (thuế quan, phi thuế quan). Điều 9. Cơ sở dữ liệu về xứ lý vi phạm trong lĩnh vực thủy sản Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm trong lĩnh vực thủy sản gôm các thông tin chủ yêu sau:
1. Dữ liệu về vi phạm hành chính: Tên, địa chỉ tô chức, cá nhân, lĩnh vực bị xử lý vi phạm, hành vi vi phạm, mức phạt, hình phạt bô sung (nêu có), biện pháp khắc phục hậu quả (nêu có); tên đơn vị xử lý vi phạm. 2, Dữ liệu về thu hôi, đình chỉ giây chứng nhận cơ sở đủ điều kiện: Tên cơ sỏ, địa chỉ; lĩnh vực hoạt động, lý do bị thu hôi, đình chỉ; tên cơ quan thu hồi, đình chỉ, —d <!-- page 8 --> Chương HH : CÁP NHẬT, KHAT THẮÁC CƠ SỞ DỮ LIÊU QUỐC GIÁ VỀ THỦY SN rÀ ^ ^ h ~- 1IA Ầ , À k k Điền 10, Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản L: lỏng cục Thủy san tỏ chức thực hiện cập nhật dữ liệu theo quy định tại điểm a, đ Khoản T, điểm a, b,e khoản 2, điềm e khoản 3, điểm a,b, c khoan 4 và khoan Š Điều &: điểm ä,€ khoản 2, khoản 4,9, 10, 14, 15, 16 và khoản 17 Điều 6: Khoản l.2,3,Š,6,7 và khoản § Điều 7; Điều 9 Thông tư này. _—: Cục Thú v tô chức thực hiện cập nhật dữ liệu quy định tại điểm c khoản Lý điểm d Khoản 4 Diều 5 Thông tư này,
3. Cục Chế biên và Phát triển thị trường nông sản tô chức thực hiện việc cập nhật dừ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
3. Cục Quan lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tổ chức thực hiện Việc cập nhật dữ liệu quy định tại khoản § Điều 6 và khoản I1 Điều 8 Thông tư này. Š. SỞ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tô chức thực hiện việc cập nhật dữ liệu quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 5; khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3,4, „6, 7, II, 12, 13, 18 và khoản 19 Điều 6; khoản 2, 3, 4, 7 và khoản 9 Điều 7; Điều 9 Thông tư này.
6. Tân suât cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia vê thủy sản . 8) Cập nhật theo tuần (thứ 6 hàng tuân): Điểm c khoản 3; điểm b, e khoản 4 Điêu Š; khoản 1, 3, 5, 6, 7 và khoản 16 Điều 6 Thông tư này. b) Cập nhật theo tháng (trước ngày 20 hàng tháng): Điểm a, b, e khoản L, điểm a khoản 2: điêm a, b, d, đ khoản 3, điểm a, d khoản 4 và khoản Š Điều 5; khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18 và khoản 19 Điều 6; khoản 7 và khoản 9 Điều 7; Điều § và Điều 9 Thông tư này. c) Cập nhật theo năm (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm): Điểm d khoản ¡, điểm b, c khoản 2 Điều 5; khoản 2 và khoản 4 Điều 6, khoản 1, 2,3,4, 5,6 và khoản § Điều 7 Thông tư này. Điều 11. Khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản
1. Tô chức thực hiện chức năng đầu mối xây dựng, cập nhật dữ liệu quốc gia về thủy sản câp Trung ương và câp tỉnh được quyên khai thác dữ liệu quôc gia về thủy sản theo phân cấp.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thuỷ sản những thông tin sau: a) Danh sách cơ sở sản xuất giống thuỷ sản; số lượng và tên giồng thuy sản được công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bô hợp quy; danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; danh mục loài thuỷ sản xuât khâu có điều kiện; danh mục loài thuỷ sản cắm xuất khẩu; <!-- page 9 --> b) Danh sách cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phâm xử lý mỗi trường nuồi trồng thủy sản, địa chỉ; số lượng vả tên sản phẩm dược công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bồ hợp quy; danh mục hóa chất, chế phâm sinh học, vi sinh vật câm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phâm xử lý mỗi trường nuôi trồng thủy sản; danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, ví sinh vật và ñguyên liệu sản xuât thức ä ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản: c) Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản; Cơ sở nuôi trồng thuy sản; đd) Giá thuỷ sản nguyễn liệu; đ) Kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường định kỳ vùng nuôi trồng thủy sản; bản tin dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản; e) Danh sách loài thuy sản sống đã được đánh giá rủi ro; thời điệm đánh giá rỦI rO; ø) Thông tin về đăng kiêm tàu cá; hạn ngạch khai thác thuy sản; giấy phép khai thác thủy sản; cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão; xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; đào tạo, bồi dưỡng lao động khai thác thủy sản; cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá; cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá; tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; dự báo ngư trường khai thác thủy sản; chứng nhận an toàn thực phẩm cho tàu cá và cảng cá; h) Dữ liệu về khu bảo tồn biển; khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bảo tồn đất ngập nước có nguôn lợi thủy sản; khu bảo vệ nguôn lợi thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; đường di cư tự nhiên của loài thủy sản; danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; ¡) Dữ liệu về cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản. Chương IV QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUÓC GIA VẺ THỦY SẢN Điều 12. Nội dung quản lý cơ sở đữ liệu quốc gia về thủy sản
1. Xây dựng và vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung và cơ sở dữ liệu thành phân, bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu thống nhất trên toàn bộ hệ thống.
2. Thu thập, xử lý và cập nhật thông tin vào các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu quôc gia vê thủy sản.
3. Tổng hợp và tích hợp thông tin từ các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu quôc gia về thủy sản.
4. Quản lý quyên truy cập và quyền cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu.
5. Theo dõi, giám sát tình hình sử dụng cơ sở dữ liệu.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh.
7. Đào tạo nhân lực và hỗ trợ vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu. Điều 13. Bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản
1. Sử dụng phần mềm bảo mật có bản quyền và áp dụng các công nghệ phát hiện và ngăn chặn xâm nhập mạng. <!-- page 10 --> ~. Sư dụng kênh mã hóa và xác thực người dùng các hoạt dộng sau: lãng nhập quản trị hệ thông: đăng nhập vào các ứng dụng; gửi nhận dữ liệu tự động giữa các máy chủ; nhập và biên (tập dữ liệu.
3. Mã hóa đường truyền cơ sở dữ liệu quốc gia vẻ thủy sản.
4. Áp dụng biện pháp bảo đảm tính xác thực và bảo vệ sự toàn vẹn của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản. `. Thực hiện lưu vết việc truy cập, tạo, thay đổi, xóa thông tin dữ liệu dễ phục vụ việc quản lý, giám sát hệ thống.
6. Thiết lập và duy trì hệ thống dự phòng nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, phục hồi bằng giải pháp che dấu và mã hóa dữ liệu.
8. Thực hiện biện pháp cần thiết khác để bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia vệ thủy sản,
7. Thiết lập biện pháp sao lưu dữ liệu định kỳ và bảo vệ các bản sao lưu Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỎ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN Điêu 14. Trách nhiệm của Tổng cục Thủy sản
1. Chủ trì, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, khai thác, quản lý cơ sở đữ liệu quôc gia về thủy sản và tông hợp thông tin trong phạm vi cả nước.
2. Chủ trì tổ chức việc vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu quôc gia về thủy sản.
3. Quản lý tài khoản quản trị, phân quyền cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quôc gia về thủy sản.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu thủy sản ở các địa phương. Tô chức đào tạo, tập huân công tác cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
5. Đánh giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu thủy sản của các tổ chức và công bố công khai hàng năm.
6. Phối hợp với đơn vị có liên quan để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở đữ liệu quồc gia về thủy sản.
7. Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở đữ liệu quôc gia vê thủy sản.
8. Chủ trì tổng hợp, cập nhật số liệu liên quan đến xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản do các cơ quan trung ương thực hiện. Điều 15. Trách nhiệm của Cục Thú y
1. Chỉ đạo, hướng dẫn tô chức, cá nhân có liên quan báo cáo sô liệu đê cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở đữ liệu quốc gia về giống thuỷ sản nhập khâu; vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản và nội dung khác theo thâm quyền. 10 <!-- page 11 --> 1 hỏi hợp với Tông cục Thủy sản cập nhật, khai thác và quan lý cơ sơ dừ liệu quốc gia về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được g1ao.
3. Kiểm tra, giảm sát việc thục hiện các quy dịnh tại Thông từ này về cấp nhật. thai thác và quân lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giống thuy sản nhập khâu: \ n0, cơ Sơ an toàn địch bệnh động vật thuy sạn và nội dụng khác theo thầm quych:
4. Chịu trách nhiệm vẻ tính kịp thời, đầy dủ, an nình, an toàn thông tin; tính chính xác của thông tin được cập nhật Vào cơ sở dữ liệu quốc £ 01a VỆ giỏng thuy sản nhập khâu: vùng, cơ Sở an toàn dịch bệnh động vật thuy sản và nội dung khác theo thâm quyền. Điều 16. Trách nhiệm của Cục Chế biên và Phát triên thị trường nóng sản
1. Chỉ đạo, hướng dẫn tô chức, cá nhân có liên quan b báo cáo số liệu đề cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về các thị trường xuất, nhập khâu sản phâm thuỷ sản và nội dung khác theo thâm quyền.
2 . Phối hợp, với Tông cục Thủy sản cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dừ liệu quốc ø gia về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Kiêm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, khai thác và quan lý cơ sở dữ liệu quốc gia về các thị trường xuất, nhập khẩu sản phâm thuỷ sản và nội dung khác theo thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, an ninh, an toàn thông tin, tính chính xác của thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về các thị trường xuất, nhập khâu sản phâm thuỷ sản và nội dung khác theo thâm quy ên. Điều 17. Trách nhiệm của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản
1. Chỉ đạo, hướng dẫn tô chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu đề cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia VỀ Xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phâm thuỷ sản xuất khẩu có nguôn gốc từ thuỷ sản khai thác nhập khâu; cơ sở mua, bán, sơ ché, chế biến thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản và nội dung khác theo thâm quyên.
2. Phối hợp với Tổng cục Thủy sản cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở đữ liệu quốc gia về xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phâm thuỷ sản xuất khâu có nguôn góc từ thuỷ sản khai thác nhập khâu; cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản và nội dung khác theo thầm quyên.
4. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, an ninh, an toàn thông tin, tính chính xác của thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia VỀ xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu có nguôn gôc từ thuy sản khai thác nhập khẩu; cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản và nội dung khác theo thâm quyền. <!-- page 12 --> °tÀ tỉnh .. 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các ; phô trực thuộc Trung ương R 1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản cấp tỉnh. l 2. Phôi hợp với Tổng cục Thủy sản cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quôc gia về thủy sản theo phân cấp và chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
4. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, an ninh, an toàn thông tin, tính chính xác của thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quôc gia vê thủy sản ở câp tỉnh.
5. Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản tại địa phương.
6. Chủ trì tổng hợp, cập nhật số liệu liên quan đến xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản do các Sở, ban, ngành tại địa phương thực hiện. Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan Thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc khai thác và sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản. Chương VI TỎ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thí hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Trong trường hợp các văn bán được viện dẫn tại Thông tư này được thay thế, sửa đối, bố sung thì áp dụng theo văn bản mới được ban hành. Điều 21. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, kịp thời báo cáo về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn đề xem xét, sửa đôi bô sung cho phù hợp./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG - Văn phòng Chính phủ; : - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ; - ƯBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp; - Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ NN&PTNT; - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương; - Công báo Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; ~ Lưu: VT, TCTS (200 bản). 12