National Technical Regulation on Surface Water Quality (QCVN 08:2023/BTNMT)
صدر في 2023-03-13 · النص بتاريخ 2026-10-01
القانون العام والإرشادات الرسمية منشورة بوصفها أبحاثاً. ليست مشورة قانونية أو ضريبية أو مالية.
البحث نفسه مكتوب بالإنجليزية. العناوين والوسوم مترجمة؛ أما النتائج والاقتباسات فغير مترجمة.
عن هذا القانون
- اللغة
- Vietnamese
- النوع
- لائحة
- المنظمة
- Mekong River Commission (MRC)
- الدولة
- فيتنام
- الموضوعات
- Water
- الكلمات المفتاحية
- protection of environment, water resources management, water quality standards, standards, surface water, classification/declassification, potable water, irrigation
أين تقرؤه
النص
نص القانون نفسه، مادةً مادة، كما هو محفوظ. لكل مادة رابطها.
1 Nitrit (NO-2 tính theo N) mg/L 0,05
2 Amoni (NH4+ tính theo N) mg/L 0,3
3 Chloride (Cl-) mg/L 250
4 Fluoride (F-) mg/L 1
5 Cyanide (CN-) mg/L 0,01
6 Arsenic (As) mg/L 0,01
7 Cadmi (Cd) mg/L 0,005
8 Chì (Plumbum) (Pb) mg/L 0,02
9 Chromi (6+) (Cr6+) mg/L 0,01
10 Tổng Chromi (Cr) mg/L 0,05
11 Đồng (Cuprum) (Cu) mg/L 0,1
12 Kẽm (Zincum) (Zn) mg/L 0,5
13 Nickel (Ni) mg/L 0,1
14 Mangan (Mn) mg/L 0,1
15 Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) mg/L 0,001
16 Sắt (Ferrum) (Fe) mg/L 0,5
17 Antimon (Sb) mg/L 0,02
18 Chất hoạt động bề mặt anion mg/L 0,1
19 Tổng Phenol mg/L 0,005
20 Aldrin (C12H8Cl6) µg/l 0,1
21 Lindane (C6H6Cl6) µg/L 0,02
22 Dieldrin (C12H8Cl6O) µg/L 0,1 4 QCVN 08:2023/BTNMT Giá trị TT Thông số Đơn vị giới hạn Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-
23 Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4- µg/L 1,0 chlorobenzene) (C14H9Cl5) Heptachlor & Heptachlorepoxide 24 µg/L 0,2 (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)
25 Tổng dầu, mỡ (oils & grease) mg/L 5,0
26 Polychlorinated biphenyls (PCBs) mg/L 0,0005
27 Tetrachloroethylene PCE (C2Cl4) mg/L 0,04 28 1,4-Dioxane (C4H8O2) mg/L 0,05
29 Carbon tetrachloride (CCl4) mg/L 0,004 30 1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2) mg/L 0,03
31 Methylene chloride (CH2Cl2) mg/L 0,02
32 Benzene (C6H6) mg/L 0,01
33 Chloroform (CHCl3) mg/L 0,08
34 Formaldehyde (CH2O) mg/L 0,5 Bis (2-ethylHexyl)phthalate 35 mg/L 0,008 DEHP (C24H38O4)
36 Hexachlorobenzene (C6Cl6) µg/L 0,04 Hoá chất bảo vệ thực vật 37 µg/L 0,5 phosphor hữu cơ
38 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/L 0,1
39 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/L 1,0 MPN hoặc
40 E.coli 20 CFU/100 mL Ghi chú: - Đối với các thông số tổng DDT, PCBs, hoá chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ: căn cứ vào mục đích của chương trình quan trắc để lựa chọn các hợp chất quan trắc phù hợp. 5 QCVN 08:2023/BTNMT Bảng 2. Giá trị giới hạn các thông số trong nước mặt phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch và bảo vệ môi trường sống dưới nước Thông số Mức phân Tổng Tổng Tổng Coliform loại BOD5 COD TOC TSS DO Phosphor Nitơ Coliform chịu nhiệt chất pH TN (mg/L) (mg/L) (mg/L) (mg/L) (mg/L) TP (CFU hoặc (CFU hoặc lượng (mg/L) (mg/L) MPN/100ml) MPN/100ml) nước 6,5 – 8,5 ≤4 ≤ 10 ≤4 ≤ 25 ≥ 6,0 ≤ 0,1 ≤ 0,6 ≤ 1.000 ≤ 200 A 6,0 – 8,5 ≤6 ≤ 15 ≤6 ≤ 100 ≥ 5,0 ≤ 0,3 ≤ 1,5 ≤ 5.000 ≤ 1.000 B > 100 và 6,0 – 8,5 ≤ 10 ≤ 20 ≤8 Không có rác ≥ 4,0 ≤ 0,5 ≤ 2,0 ≤ 7.500 ≤ 1.500 C nổi < 6,0 hoặc > 100 và > 10 > 20 >8 ≥ 2,0 > 0,5 > 2,0 > 7.500 > 1.500 D >8,5 Có rác nổi 6 QCVN 08:2023/BTNMT Bảng 3. Giá trị giới hạn các thông số trong nước mặt phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước hồ, ao, đầm và bảo vệ môi trường sống dưới nước Mức Thông số phân Tổng Tổng Nhóm Coliform loại BOD5 COD TOC TSS DO Phosphor Nitơ Chlorophyll a Tổng Coliform chất pH (mg/m3) Coliform chịu nhiệt lượng (mg/L) (mg/L) (mg/L) (mg/L) TP TN (mg/L) (CFU hoặc (CFU hoặc nước (mg/L) (mg/L) MPN/100ml) MPN/100ml) 6,5-8,5 ≤4 ≤ 10 ≤4 ≤5 ≥ 6,0 ≤ 0,1 ≤ 0,6 ≤ 14 ≤ 1.000 ≤ 200 A 6,0-8,5 ≤6 ≤ 15 ≤6 ≤ 15 ≥ 5,0 ≤ 0,3 ≤ 1,5 ≤ 35 ≤ 5.000 ≤ 1.000 B >15 và 6,0-8,5 ≤ 10 ≤ 20 ≤8 Không có rác ≥ 4,0 ≤ 0,5 ≤ 2,0 ≤ 70 ≤ 7.500 ≤ 1.500 C nổi < 6,0 >15 và D hoặc > 10 > 20 >8 ≥ 2,0 > 0,5 > 2,0 > 70 > 7.500 > 1.500 Có rác nổi >8,5 Ghi chú: Thông số Chlorophyll-a được áp dụng cho các chương trình quan trắc môi trường sau 03 năm kể từ thời điểm Quy chuẩn này được ban hành. 7 QCVN 08:2023/BTNMT 2.1. Các mức phân loại đánh giá chất lượng nước được diễn giải cụ thể như sau: Mức A: Chất lượng nước tốt. Hệ sinh thái trong môi trường nước có hàm lượng oxy hòa tan (DO) cao. Nước có thể được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, bơi lội, vui chơi dưới nước sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Mức B: Chất lượng nước trung bình. Hệ sinh thái trong nước tiêu thụ nhiều oxy hòa tan do một lượng lớn chất ô nhiễm. Nước có thể sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Mức C: Chất lượng nước xấu. Hệ sinh thái trong nước có lượng oxy hòa tan giảm mạnh do chứa một lượng lớn các chất ô nhiễm. Nước không gây mùi khó chịu, có thể được sử dụng cho các mục đích sản xuất công nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Mức D: Nước có chất lượng rất xấu, có thể gây ảnh hưởng lớn tới cá và các sinh vật sống trong môi trường nước do nồng độ oxy hòa tan thấp, nồng độ chất ô nhiễm cao. Nước có thể được sử dụng cho các mục đích giao thông thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp. 2.2. Nguyên tắc đánh giá chất lượng nước theo quy định tại Bảng 1 - Căn cứ vào mục tiêu kế hoạch quản lý chất lượng nước và chương trình quan trắc để lựa chọn các thông số cần quan trắc trong Bảng 1; - Dữ liệu quan trắc để đánh giá chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch bao gồm giá trị trung bình số học hàng năm tại từng điểm đo đặc trưng, ít bị tác động cục bộ trong 1 khu vực sông, suối, kênh, mương, khe, rạch với tần suất quan trắc tối thiểu là 06 lần/năm; - Dữ liệu quan trắc để đánh giá chất lượng nước của hồ, ao, đầm là giá trị trung bình số học hàng năm của tất cả các điểm quan trắc trong hồ, ao, đầm với tần suất quan trắc tối thiểu là 06 lần/năm; - Chất lượng nước tại 1 điểm đo được đánh giá là không đáp ứng mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người nếu giá trị trung bình số học hàng năm của ít nhất 1 thông số vượt quá ngưỡng quy định tại Bảng 1. 2.3. Nguyên tắc đánh giá, phân loại chất lượng nước theo Bảng 2 hoặc Bảng 3: - Bảng 2 và Bảng 3 quy định ngưỡng giá trị giới hạn các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh nhằm mục đích phân loại chất lượng nước; làm căn cứ để xác định mục tiêu quản lý và cải thiện chất lượng nước đối với các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh; 8 QCVN 08:2023/BTNMT - Dữ liệu quan trắc để đánh giá, phân loại chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch theo quy định tại Bảng 2 bao gồm giá trị trung bình số học hàng năm tại từng điểm đo đặc trưng, ít bị tác động cục bộ trong 1 khu vực sông, suối, kênh, mương, khe, rạch với tần suất quan trắc tối thiểu là 10 lần/năm; - Dữ liệu quan trắc để đánh giá, phân loại chất lượng nước hồ, ao, đầm theo quy định tại Bảng 3 là giá trị trung bình số học hàng năm của tất cả các điểm quan trắc trong hồ, ao, đầm với tần suất quan trắc tối thiểu là 10 lần/năm; - Việc phân loại chất lượng nước mặt theo 01 mức phân loại quy định tại Bảng 2 hoặc Bảng 3 được áp dụng cho từng thông số riêng lẻ; - Đối với các khu vực nước mặt bị nhiễm mặn, việc phân loại chất lượng nước phải sử dụng thông số TOC thay cho thông số COD; - Trường hợp quan trắc chất lượng môi trường nước mặt không bị nhiễm mặn thì có thể lựa chọn quan trắc thông số COD hoặc TOC để phân loại chất lượng nước; - Việc phân loại chất lượng nước theo 4 mức nhằm đưa ra mục tiêu cải thiện chất lượng nước cho nhóm các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh. Để bảo đảm cho mục đích đánh giá nồng độ các độc tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người và hệ sinh thái, tùy từng khu vực cần phải lựa chọn các thông số quy định tại Bảng 1 để đánh giá. 2.4. Sử dụng nước mặt cho các mục đích khác nhau - Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước mặt cần lưu ý, đảm bảo nguồn nước sử dụng phải được xử lý đạt quy chuẩn về chất lượng nước theo từng mục đích sử dụng; - Trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý nước phù hợp đối với từng thông số ô nhiễm đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng nước theo từng mục đích sử dụng, chất lượng nước sau xử lý có thể được sử dụng cho mục đích sạch hơn các mục đích sử dụng hướng dẫn tại mục 2.1. 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp quan trắc để xác định giá trị nồng độ các thông số trong nước mặt được thực hiện theo quy định tại Bảng 4 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 9 QCVN 08:2023/BTNMT Bảng 4. Phương pháp quan trắc các thông số trong nước mặt Phương pháp quan trắc, số hiệu TT Thông số tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2018; TCVN 6663-1:2011; TCVN 6663-3:2016
1 Lấy mẫu TCVN 6663-4:2018; TCVN 5994:1995; TCVN 8880:2011 2 pH TCVN 6492:2011 TCVN 7325:2016;
3 Oxy (oxygen) hòa tan (DO) SMEWW 4500O.C: 2017; SMEWW 4500O.H: 2017 TCVN 6625:2000;
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) SMEWW 2540D:2017 TCVN 6491:1999;
5 COD SMEWW 5220.B:2017; SMEWW 5220.C:2017 TCVN 6001-1:2008;
6 BOD5 (200C) TCVN 6001-2:2008; SMEWW 5210B:2017 TCVN 6624:1-2000; TCVN 6624:2-2000;
7 Tổng Nitơ (Nitrogen) (TN) TCVN 6638:2000; SMEWW 4500-N.C:2017 TCVN 6202:2008; SMEWW 4500P.B&D:2017;
8 Tổng Phosphor (TP) SMEWW 4500P.B&E:2017; US EPA Method 365.3 TCVN 6179-1:1996;
9 Amoni (NH4+) TCVN 6660:2000; SMEWW 4500-NH3.B&D:2017; 10 QCVN 08:2023/BTNMT SMEWW 4500-NH3.B&F:2017; SMEWW 4500-NH3.B&H:2017 TCVN 6194:1996; TCVN 6494-1:2011; SMEWW 4110B:2017;
10 Chloride (Cl-) SMEWW 4110C:2017; SMEWW 4500.Cl-:2017; US EPA Method 300.0 TCVN 6195-1996; TCVN 6494-1:2011; SMEWW 4500-F-.B&C:2017;
11 Fluoride (F-) SMEWW 4500-F-.B&D:2017; SMEWW 4110B:2017; SMEWW 4110C:2017; US EPA Method 300.0 TCVN 6178:1996; TCVN 6494-1:2011; SMEWW 4500-NO2-.B:2017;
12 Nitrit (NO-2) SMEWW 4110B:2017; SMEWW 4110C:2017; US EPA Method 300.0 TCVN 6181:1996; TCVN 7723:2007;
13 Cyanide (CN-) SMEWW 4500-CN-.C&E:2017; ISO 14403-2:2017 TCVN 6626:2000; ISO 15586:2003; SMEWW 3114B:2017; SMEWW 3114C:2017;
14 Arsenic (As) SMEWW 3113B:2017; SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.7; US EPA Method 200.8; US EPA Method 6020B 11 QCVN 08:2023/BTNMT TCVN 6197:2008; ISO 15586:2003; SMEWW 3113B:2017; SMEWW 3120B:2017;
15 Cadmi (Cd) SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.8; US EPA Method 200.7; US EPA Method 6020B TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3113B:2017;
16 SMEWW 3120B:2017;SMEWW Chì (Plumbum) (Pb) 3125B:2017; SMEWW 3130B:2017; US EPA Method 200.8; US EPA Method 6020B TCVN 6222:2008; TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3113B:2017;
17 Tổng Chromi (Cr) SMEWW 3120B:2017; SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.8; US EPA Method 200.7; US EPA Method 6020B TCVN 7939:2008;
18 Chromi (6+) (Cr6+) SMEWW 3500-Cr.B:2017 TCVN 6193:1996; TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3111B:2017;
19 Đồng (Cuprum) (Cu) SMEWW 3113B:2017; SMEWW 3120B:2017; SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.7; 12 QCVN 08:2023/BTNMT US EPA Method 200.8; US EPA Method 6020B TCVN 6193:1996; TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3111B:2017; SMEWW 3113B:2017;
20 Kẽm (Zincum) (Zn) SMEWW 3120B:2017; SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.7; US EPA Method 200.8; US EPA Method 6020B TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3111B:2017; SMEWW 3113B:2017;
21 Nickel (Ni) SMEWW 3120B:2017; SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.7; US EPA Method 200.8; US EPA Method 6020B TCVN 6177:1996; TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3500-Fe.B.2017;
22 Sắt (Ferrum) (Fe) SMEWW 3111B:2017; SMEWW 3113B:2017; SMEWW 3120B:2017; US EPA Method 200.7; US EPA Method 6020B TCVN 7724:2007; TCVN 7877:2008;
23 Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) SMEWW 3112B:2017; US EPA Method 200.7; US EPA Method 200.8; 13 QCVN 08:2023/BTNMT US EPA Method 7470A TCVN 6002:1995; TCVN 6665:2011; ISO 15586:2003; SMEWW 3111B:2017; SMEWW 3113B:2017;
24 Mangan (Mn) SMEWW 3120B:2017; SMEWW 3125B:2017; US EPA Method 200.7; US EPA Method 200.8; US EPA Method 6020B SMEWW 3111.B:2017; SMEWW 3113.B:2017; SMEWW 3120.B:2017; 25 Antimon (Sb) SMEWW 3125.B:2017; US EPA method 200.7; US EPA method 200.8; US EPA method 243.1 TCVN 6622-1:2009;
26 Chất hoạt động bề mặt anion SMEWW 5540 B&C:2017 TCVN 7875:2008;
27 Tổng dầu, mỡ SMEWW 5520B:2017; SMEWW 5520C:2017 TCVN 6216:1996; SMEWW 5530 B&C:2017;
28 Tổng Phenol US EPA Method 420.1; ISO 14402:1999 TCVN 6634:2000; Tổng carbon hữu cơ
29 SMEWW 5310B:2017; (TOC) SMEWW 5310C:2017 Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-
30 TCVN 7876:2008; Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4- chlorobenzene) (C14H9Cl5) TCVN 9241:2017;
31 Lindane (C6H6Cl6) SMEWW 6630B:2017; 14 QCVN 08:2023/BTNMT
32 Dieldrin (C12H8Cl6O) SMEWW 6630C:2017; US EPA Method 8081B;
33 Aldrin (C12H8Cl6) US EPA Method 8270D; Heptachlor & US EPA Method 8270E
34 Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O) TCVN 6053:2011;
35 Tổng hoạt độ phóng xạ α TCVN 8879:2011; SMEWW 7110B:2017 TCVN 6219:2011;
36 Tổng hoạt độ phóng xạ β TCVN 8879:2011; SMEWW 7110B:2017 TCVN 6187-2:1996;
37 E.coli SMEWW 9221B:2017; SMEWW 9222B:2017 TCVN 6187-2:2020;
38 Tổng Coliform SMEWW 9221B:2017 TCVN 6187-2:2020;
39 Coliform chịu nhiệt SMEWW 9221:2017 TCVN 9241:2012; SMEWW 6630C:2017;
40 Polychlorinated biphenyls US EPA Method 1668B; (PCBs) US EPA Method 8082A; US EPA Method 8270D
41 Tetrachloroethylene (C2Cl4) PCE US EPA method 5021A 42 1,4-Dioxane (C4H8O2) US EPA method 522
43 Carbon tetrachloride (CCl 4) US EPA method 551.1 US EPA method 502.2; 44 1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2) US EPA method 5021A; US EPA Method 8260D US EPA method 432;
45 Methylene chloride (CH2Cl2) US EPA method 5021A; 15 QCVN 08:2023/BTNMT US EPA Method 8260D
46 Benzene (C6H6) US EPA method 5021A US EPA method 551.1; US EPA method 502.2;
47 Chloroform (CHCl3) US EPA method 5021A; US EPA Method 8260D
48 Formaldehyde (CH2O) US EPA method 8315A
49 Bis (2-ethylHexyl)phthalate US EPA method 506 (DEHP) (C24H38O4) Hóa chất bảo vệ thực vật US EPA Method 8141B; 50 phosphor hữu cơ US EPA Method 8270D
51 Chlorophyll a TCVN 6662:2000 (ISO 10260:1992) 3.2. Ngoài các phương pháp quan trắc quy định tại mục 3.1, chấp nhận kết quả quan trắc từ các thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước mặt đáp ứng yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.1. Việc quan trắc định kỳ hoặc tự động, liên tục chất lượng nước mặt và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật. 4.2. Việc quan trắc chất lượng nước mặt định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. 16